在越南投资开设企业,需要注意什么法律问题?(三十一)

来源:远洋贸易促进有限公司

文章摘要
近年来,越南经济保持较快增长,近十年GDP平均增速在6-7%左右,远高出全球平均增长水平,是亚洲地区近20年除了中国经济增速最快的国家。

近年来,越南经济保持较快增长,近十年GDP平均增速在6-7%左右,远高出全球平均增长水平,是亚洲地区近20年除了中国经济增速最快的国家。为更有效地吸引外国投资,越南政府采取了一系列新措施,包括:减少外国投资者的成本开支,提高外资企业竞争力和经营效益;简化外国投资者申请投资手续;对产品出口比例高、出口产品生产中使用越南原材料多和使用越南劳动力多的外资企业实行优惠政策等。越南也因此受到了投资者的广泛关注,与印度、印度尼西亚一起,被投资者公认为东南亚最值得投资的三大区域。
Trách nhiệm của người đại diện theo uỷ quyền trong doanh nghiệp
企业授权代表人的责任
Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức ngoài việc thực hiện những quyền và nghĩa vụ của tổ chức ủy quyền thì còn có trách nhiệm gì hay không?
由组织担任公司所有者、成员或股东的授权代表,除了履行授权组织所委托的权利和义务之外,是否还需要承担其他责任?
Trả lời答:
Theo Điều 15 Luật Doanh nghiệp năm 2020 về trách nhiệm của người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức quy định:
根据2020年《企业法》第15条的规定,组织作为公司所有者、成员或股东的授权代表所承担的责任如下:
Người đại diện theo ủy quyền nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này. Mọi hạn chế của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đối với người đại diện theo ủy quyền trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty tương ứng tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông đều không có hiệu lực đối với bên thứ ba.
1.授权代表人以公司业主、成员、股东名义依本法规定履行业主、成员、股东于成员董事会、股东大会之权利与义务。业主、成员、股东对授权代表人于成员董事会、股东大会履行公司业主、成员、股东相应权利与义务之所有限制对第三方均为无效。
Người đại diện theo ủy quyền có trách nhiệm tham dự đầy đủ cuộc họp Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông; thực hiện quyền và nghĩa vụ được ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông cử đại diện.
2.授权代表人有责任出席成员董事会、股东大会之所有会议;忠实、谨慎、精益求精地履行获授权之权利与义务,维护所指派代表之业主、成员、股东之合法利益。
Người đại diện theo ủy quyền chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu, thành viên, cổ đông cử đại diện do vi phạm trách nhiệm quy định tại Điều này. Chủ sở hữu, thành viên, cổ đông cử đại diện chịu trách nhiệm trước bên thứ ba đối với trách nhiệm phát sinh liên quan đến quyền và nghĩa vụ được thực hiện thông qua người đại diện theo ủy quyền.
3.授权代表人对所指派代表之业主、成员、股东负起因违反本条规定责任之责任。所指派代表之业主、成员、股东对第三方负起透过授权代表人履行权利与义务时所衍生之相关责任。
Theo quy định nêu trên thì ngoài việc thực hiện những quyền và nghĩa vụ của tổ chức ủy quyền, Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức còn phải thực hiện ba trách nhiệm:
根据上述规定,除了履行组织所授权的权利和义务外,组织作为公司所有者、成员或股东的授权代表还必须履行以下三项责任:
Một là, nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020. Mọi hạn chế của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đối với người đại diện theo ủy quyền trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty tương ứng tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông đều không có hiệu lực đối với bên thứ ba.
第一,以公司所有者、成员、股东的名义,依照2020年《企业法》的规定,在成员董事会、股东大会中行使所有者、成员、股东的权利与义务。公司所有者、成员、股东对其授权代表在成员董事会、股东大会上行使所有者、成员、股东的权利与义务所作的任何限制,对第三方均不具有法律效力。
Hai là, tham dự đầy đủ cuộc họp Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông; thực hiện quyền và nghĩa vụ được ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông cử đại diện.
第二,必须充分参与成员董事会和股东大会的会议;以诚实、审慎和最佳方式履行被授权的权利和义务,维护委派其为代表的所有者、成员、股东的合法权益。
Ba là, chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu, thành viên, cổđông cử đại diện do vi phạm trách nhiệm quy định tại Điều này. Chủ sở hữu, thành viên, cổ đông cử đại diện chịu trách nhiệm trước bên thứ ba đối với trách nhiệm phát sinh liên quan đến quyền và nghĩa vụ được thực hiện thông qua người đại diện theo ủy quyền.
第三,因违反本条规定的责任而应当对委派其作为代表的所有者、成员、股东承担责任。由其委派代表的所有者、成员、股东应对通过授权代表行使权利和义务所产生的相关责任向第三方承担责任。
Như vậy, với việc quy định như trên, trách nhiệm của người đại diện theo ủy quyền chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức giữ nguyên theo quy định tại Điều 16 Luật Doanh nghiệp năm 2014.
因此,按照上述规定,组织作为公司所有者、成员或股东的授权代表所承担的责任,依然按照2014年《企业法》第16条的规定执行。
Mã số doanh nghiệp là gì? Ý nghĩa của mã số doanh nghiệp?
什么是企业代码?企业代码的意思是什么?
Trả lời答:
Điều 29 Luật Doanh nghiệp năm 2020 về mã số doanh nghiệp quy định:
2020年《企业法》第29条关于企业代码的规定如下:



  1. Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.
    企业编码系指由关于注册企业之国家资讯系统创建,于企业成立时核发予企业并获载列于营业执照上之序列数字。每企业具有唯一编码并且不得重复使用以核发予其他企业。

  2. Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác.
    企业编码获用于履行税务义务、行政手续及其他权利、义务。
    Theo quy định trên thì mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.
    根据上述规定,企业代码是由国家企业注册信息系统生成的数字序列,在企业成立时由该系统分配,并记载在《企业注册证书》上。每个企业都有一个唯一的代码,该代码不得重复用于其他企业。
    Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác. Mã số doanh nghiệp cũng đồng thời là mã số thuế trong suốt quá trình hoạt động, được sử dụng để kê khai và nộp thuế phát sinh từ hoạt động của doanh nghiệp.
    企业代码用于履行税务义务、行政手续以及其他权利和义务。企业代码同时也是税号,在整个经营过程中使用,用于申报和缴纳因企业经营所产生的税费。

技术驱动法律,专业成就未来