在越南投资开设企业,需要注意什么法律问题?(七)

来源:越南维益律师所

文章摘要
编者按 广西万益律师事务所已与越南维益律师事务所签署了合作备忘录,两家律师事务所及各地办公室将在跨境投资、国际贸易、航运贸易法律事务、航运保险法律事务、海上反走私法律事务、边境贸易刑事犯罪法律事务等方
编者按
广西万益律师事务所已与越南维益律师事务所签署了合作备忘录,两家律师事务所及各地办公室将在跨境投资、国际贸易、航运贸易法律事务、航运保险法律事务、海上反走私法律事务、边境贸易刑事犯罪法律事务等方面构建多维度的合作。
在本文中,维益律师事务所将向各位读者分享在越南经营酒吧、酒馆以及零售店的相关法律知识。本文内容由越南维益律师事务所编写,广西万益律师事务所整理。
近年来,越南经济保持较快增长,近十年GDP平均增速在6-7%左右,远高出全球平均增长水平,是亚洲地区近20年除了中国经济增速最快的国家。为更有效地吸引外国投资,越南政府采取了一系列新措施,包括:减少外国投资者的成本开支,提高外资企业竞争力和经营效益;简化外国投资者申请投资手续;对产品出口比例高、出口产品生产中使用越南原材料多和使用越南劳动力多的外资企业实行优惠政策等。越南也因此受到了投资者的广泛关注,与印度、印度尼西亚一起,被投资者公认为东南亚最值得投资的三大区域。
一、在越南,经营酒吧、酒馆需要注意什么法律问题?
Những giấy phép cần có khi kinh doanh quán bar, pub tại việt nam
在越南,酒吧和酒馆是吸引年轻人的主要娱乐场所,因此,在越南开设酒吧、酒馆和迪斯科舞厅等越来越受到投资者青睐。
Hiện nay, quán bar, pub ngày nay đã trở thành điểm vui chơi, giải trí thu hút giới trẻ. Do đó, mô hình kinh doanh quán bar, pub, vũ trường cũng ngày càng được ưa chuộng.
(一)什么是酒吧、酒馆?
Thứ nhất, quán bar và quán rượu là gì?
酒吧和酒馆通常是指供应葡萄酒、啤酒、鸡尾酒等酒精饮料和便餐的场所。个别酒吧、酒馆除了提供食物和饮料之外,还会提供其他类型的娱乐活动。在越南,上述经营业务均属于迪斯科舞厅业务,必须符合越南法律规定的经营条件。
Trên thực tế, quán bar có thể hiểu là quán nước có quầy bar, được phục vụ tại chỗ các thức uống chứa cồn ( như rượu, bia...). Ngoài đồ uống, các quầy bar cũng phục vụ những bữa ăn nhẹ. Một số quán bar ngoài phục thức uống và thức ăn còn có thêm các loại hình giải trí trên sân khấu khác. Nhưng những hình thức kinh doanh đó được đều được quy định là loại hình kinh doanh vũ trường và cần đáp ứng các điều kiện nhất định theo quy định pháp luật.
1.根据越南法律的规定,开设酒吧和酒馆须符合下列条件:
1.Theo quy định của pháp luật Việt Nam,chủ thể kinh doanh quán bar, pub cần phải tuân thủ các điều kiện sau:
·设立主体是依法成立的企业或经营户;
·根据政府关于安全和秩序条件的法规,确保经营场所具备防火、防爆等安全秩序条件;
·经营场所可用面积必须在80㎡及以上,不包括附属建筑;
·禁止在经营场所内放置门闩或报警装置(火灾报警器除外);
·经营场所必须距离学校、医院、宗教场所、历史文化遗迹至少200米及以上。
·Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
·Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
·Phòng vũ trường phải có diện tích sử dụng từ 80 m2 trở lên, không kể công trình phụ.
·Không được đặt chốt cửa bên trong phòng vũ trường hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).
·Địa điểm kinh doanh phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa từ 200 m trở lên
2.经营酒吧、酒馆业务的负责人还需要注意的其他事项,具体包括:
2.Bên cạnh đó, chủ thể kinh doanh quán bar, pub cần phải chú ý đến trách nhiệm của bản thân mình,cụ thể:
·凌晨2点至次日早上8点禁止营业;
·禁止18周岁以下的未成年人进入该场所;
·如有艺术表演项目,表演内容必须符合相关法律规定。
·Không được hoạt động từ 2 giờ sáng đến 8 giờ sáng.
·Không cung cấp dịch vụ vũ trường cho người chưa đủ 18 tuổi.
·Trường hợp có chương trình biểu diễn nghệ thuật phải thực hiện theo quy định về biểu diễn nghệ thuật
(二)经营酒吧、酒馆所需的证件
Thứ hai, giấy phép cần thiết để hoạt động quán bar và quán rượu
酒吧和酒馆的经营者必须符合法律规定的基本条件,还必须向主管部门注册申请以下证件:
Kinh doanh bar, pub là ngành nghề kinh doanh có điều kiện do đó khi kinh doanh quán bar, pub nên cơ sở kinh doanh ngoài phải đáp ứng các điều kiện nhất định còn đồng thời phải đăng kí với cơ quan có thẩm quyền để xin cấp các giấy phép sau:
1.商业登记证(企业或经营户);
2.营业执照;
3.食品卫生安全证书;
4.治安合格证;
5.消防安全合格证。
1.Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh)
2.Giấy phép kinh doanh
3.Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm
4.Giấy chứng nhận đủ kiện an ninh trật tự.
5.Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy

注:经营酒吧、酒馆业务时,如需售卖酒类,除具备上述许可证外,还需要办理现场消费售酒许可。
Bên cạnh đó, khi kinh doanh quán bar, quán pub chủ thể kinh doanh muốn bán rượu phải làm thủ tục với cơ quan có thẩm quyền xin cấp giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ.
二、在越南,经营零售店需要注意什么法律问题?
Điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài được cấp giấy phép bán lẻ tại việt nam
越南是一个极具吸引力的零售市场,在越南开设零售店是外国投资者最青睐的投资形式之一。但是,外国投资者要开展零售活动,必须满足法律规定的条件,获得零售许可证。
Hiện nay, Việt Nam là một thị trường bán lẻ hấp dẫn, giàu tiềm năng, thu hút không chỉ các nhà đầu tư trong nước mà còn có rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài. Trong đó, cửa hàng bán lẻ là một trong những hình thức đầu tư phổ biến của các nhà đầu tư nước ngoài tại thị trường Việt Nam. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh bán lẻ lại là hoạt động kinh doanh có điều kiện. Do đó khi muốn thực hiện hoạt động bán lẻ các nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng những điều kiện nhất định.Pháp luật Việt Nam có quy định các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi muốn lập cơ sở bán lẻ cần phải được cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
(一)什么是零售店?
Thứ nhất,khái quát chung về cơ sở bán lẻ
零售店是开展零售活动的地点。外商投资者或经济组织可以在越南设立零售店及名称、商标相同的分店。
Cơ sở bán lẻ là địa điểm thực hiện hoạt động bán lẻ. Trong đó cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất là cơ sở bán lẻ được lập ở Việt Nam bởi một trong những nhà đầu tư, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có cơ sở bán lẻ ở Việt Nam, hoặc được lập dưới cùng tên, nhãn hiệu với ít nhất một cơ sở bán lẻ do tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có tại Việt Nam.
零售场所的类型:
Cơ sở bán lẻ có thể được phân loại như sau:
·便利店,是指销售日常用品的场所,包括:食品、饮料、非处方药、功能性食品和保健品、化妆品和其他日常用品;
·小型超市,属于综合类超市,面积通常在500平方米以下;
·商业中心,由多个零售店和服务设施组成,并提供相应的配套服务,这些场所集中且连续地分布在一个或多个相邻的建筑中。
·Cửa hàng tiện lợi là cơ sở bán lẻ các mặt hàng tiêu dùng nhanh, bao gồm: thực phẩm, đồ uống, dược phẩm không kê đơn, thực phẩm chức năng và các sản phẩm bổ dưỡng sức khỏe, hóa mỹ phẩm và các sản phẩm khác phục vụ tiêu dùng hàng ngày.
·Siêu thị mini là cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 500m2 và thuộc loại hình siêu thị tổng hợp theo quy định pháp luật.
·Trung tâm thương mại là địa điểm bao gồm nhiều cơ sở bán lẻ và cung cấp dịch vụ được bố trí tập trung, liên hoàn trong một hoặc một số công trình kiến trúc liền kề.
(二)在越南,外国投资者获得零售许可证的条件
Thứ hai,điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài được cấp giấy phép bán lẻ tại việt nam
如上所述,在越南设立零售店的外国投资者必须满足越南法律规定的条件,并按照规定申请零售许可证,具体要求如下:
Như đã trình bày ở trên, nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty kinh doanh bán lẻ phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, trong đó bao gồm việc xin cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. Cụ thể để được cấp giấy phép bán lẻ, nhà đầu tư nước ngoài cần phải tuân thủ các quy định sau đây:
1.外国投资者在设立首家零售店时,必须符合下列条件:
1.Đối với lập cơ cơ sở bán lẻ thứ nhất, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện :
·制定开设零售店的财务计划;
·如果外商投资者为在越南成立了一年及以上的公司或企业,则不应有逾期未缴纳的税费;
·零售店所在位置符合市场区域的相关规划。
·Có kế hoạch về tài chính để lập cơ sở bán lẻ
·Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã được thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên
·Địa điểm lập cơ sở bán lẻ phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường địa lý.
2.外国投资者在设立首家零售店之后,继续设立其他零售店的条件:
2.Đối với lập cơ cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện :
·符合经济需求检查(ENT)的标准(如果零售店的面积小于500㎡,设置在商业中心内并且不是便利店或小型超市的,则无需满足该项条件);
·满足与设立首家零售店时所要求的相同条件。
·Đáp ứng tiêu chí Kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT)(trừ trường hợp cơ sở bán lẻ đó có diện tích dưới 500m2, được lập trong trung tâm thương mại và không thuộc loại hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini);
·Đáp ứng điều kiện tương ứng với điều kiện lập cơ sở bán lẻ thứ nhất.
3.经济需求测试(ENT)的标准如下:
3.Trong đó, tiêu chí kiểm tra nhu cầu kinh tế ( ent) cụ thể như sau:
·零售店的运营对其所在市场的影响大小;
·所在市场区域内营业的零售店的数量;
·零售店对市场、传统零售店的稳定性、经营活动的影响;
·零售店对地理市场区域的交通、环境卫生和消防的影响;
·零售店推动所在区域社会经济发展的能力。
·Quy mô của khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng khi cơ sở bán lẻ hoạt động
·Số lượng các cơ sở bán lẻ đang hoạt động trong khu vực thị trường địa lý
·Tác động của cơ sở bán lẻ tới sự ổn định của thị trường và hoạt động kinh doanh của các cơ sở bán lẻ, chợ truyền thống trong khu vực thị trường địa lý
·Ảnh hưởng của cơ sở bán lẻ tới mật độ giao thông, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy trong khu vực thị trường địa lý
·Khả năng đóng góp của cơ sở bán lẻ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực thị trường địa lý
技术驱动法律,专业成就未来