近年来,越南经济保持较快增长,近十年GDP平均增速在6-7%左右,远高出全球平均增长水平,是亚洲地区近20年除了中国经济增速最快的国家。为更有效地吸引外国投资,越南政府采取了一系列新措施,包括:减少外国投资者的成本开支,提高外资企业竞争力和经营效益;简化外国投资者申请投资手续;对产品出口比例高、出口产品生产中使用越南原材料多和使用越南劳动力多的外资企业实行优惠政策等。越南也因此受到了投资者的广泛关注,与印度、印度尼西亚一起,被投资者公认为东南亚最值得投资的三大区域。
Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài từ 01/7/2026 thuộc về ai?
自2026年7月1日起,向外国承包商颁发建筑活动许可证的权限属于谁?
一、 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh.
省级人民委员会负责组织向在本省行政区域内开展建筑活动的外国承包商颁发建筑活动许可证。
Căn cứ theo khoản 4 Điều 44 Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định như sau:
根据2026年第212号议定第44条第4款的规定如下:
Điều 44. Hồ sơ đề nghị, thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng
第44条.申请材料及建筑活动许可证的颁发权限
- Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng
建筑活动许可证的颁发权限
(1) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng (bao gồm cả giấy phép điều chỉnh) cho nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh. Căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp hoặc ủy quyền thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương. Trường hợp nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng trên địa bàn của 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì cơ quan có thẩm quyền cấp là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuộc địa phương nơi nhà thầu nước ngoài dự kiến đặt văn phòng điều hành.
省级人民委员会负责组织向在本省行政区域内开展建筑活动的外国承包商颁发建筑活动许可证(包括调整许可证)。根据地方实际情况,省级人民委员会依照地方政府组织法的规定,对建筑活动许可证的颁发权限进行分级或授权。若外国承包商在两个或以上省级行政单位辖区内开展建筑活动,则有权颁发许可证的机关为该外国承包商预计设立运营办事处所在地的省级人民委员会。
(2)Mẫu giấy phép hoạt động xây dựng được quy định theo Mẫu số 08, Mẫu số 09 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
建筑活动许可证的样本适用本法令附件三所附的第08号样本和第09号样本的规定。
Căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp hoặc ủy quyền thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.
根据地方实际情况,省级人民委员会依照地方政府组织法的规定,对建筑活动许可证的颁发权限进行分级或授权。
Trường hợp nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng trên địa bàn của 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì cơ quan có thẩm quyền cấp là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuộc địa phương nơi nhà thầu nước ngoài dự kiến đặt văn phòng điều hành.
若外国承包商在两个或以上省级行政单位辖区内开展建筑活动,则有权颁发许可证的机关为该外国承包商预计设立运营办事处所在地的省级人民委员会。
二、Điều kiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài là gì?
对外国承包商颁发建筑活动许可证的条件是什么?
Căn cứ theo Điều 43 Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định điều kiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài như sau:
根据2026年第212号议定第43条的规定,对外国承包商颁发建筑活动许可证的条件如下:
(一)Nhà thầu nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động xây dựng khi có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính (nhà thầu phụ).
外国承包商在获得业主或总承包商(分包商)的中标决定或承包决定时,可获颁发建筑活动许可证 。
(二)Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu.
外国承包商必须与越南承包商组成联营体或使用越南分包商,国内承包商不具备参与该招标包任何工作的能力除外 。
Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.
联营或使用越南承包商时,必须明确划分联营体中越南承包商及越南分包商所承担的工作内容、工程量和价值部分 。
三、Nhà thầu nước ngoài có các nghĩa vụ gì trong hoạt động xây dựng?
外国承包商在建筑活动中有哪些义务?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 48 Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định nhà thầu nước ngoài có các nghĩa vụ sau:
根据2026年第212号议定第48条第2款的规定,外国承包商负有以下义务:
(一)Lập văn phòng điều hành tại nơi có dự án sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng; đăng ký địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail, dấu, tài khoản, mã số thuế của văn phòng điều hành.
在获得建筑活动许可证后,于项目所在地设立运营办事处;登记运营办事处的地址、电话号码、传真号码、电子邮箱、印章、银行账户和税号 。
Đối với các hợp đồng thực hiện lập quy hoạch đô thị và nông thôn, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu nước ngoài được lập văn phòng điều hành tại nơi đăng ký trụ sở của chủ đầu tư hoặc không lập văn phòng điều hành tại Việt Nam.
对于执行城乡规划编制、建设投资项目编制、建设勘察、建筑工程设计等合同的外国承包商,可在业主注册地设立运营办事处,或不在越南境内设立运营办事处。
Đối với hợp đồng thực hiện thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình đi qua nhiều tỉnh, nhà thầu nước ngoài lập văn phòng điều hành tại địa phương đã cấp giấy phép hoạt động xây dựng.
对于执行施工建造、施工监理等跨越多个省份的工程合同的外国承包商,应在颁发建筑活动许可证的地方设立运营办事处。
Văn phòng điều hành chỉ tồn tại trong thời gian thực hiện hợp đồng và giải thể khi hết hiệu lực của hợp đồng. Thông báo văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài theo Mẫu số 13 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP;
运营办事处仅存在于合同履行期间,并在合同期满时解散。外国承包商运营办事处的通知应按照本议定附件三所附的第13号样本执行;
(二) Đăng ký, hủy mẫu con dấu, nộp lại con dấu khi kết thúc hợp đồng theo quy định của pháp luật.
依照法律规定办理印章样式的登记、注销,并在合同结束时交回印章 。
Nhà thầu nước ngoài chỉ sử dụng con dấu này trong công việc phục vụ thực hiện hợp đồng tại Việt Nam theo quy định tại giấy phép hoạt động xây dựng;
外国承包商仅可在建筑活动许可证规定的范围内,将此印章用于在越南履行合同相关工作;
(三)Đăng ký và nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ kế toán, mở tài khoản, thanh toán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phục vụ hoạt động kinh doanh theo hợp đồng;
依照越南法律规定进行税务登记和纳税,执行会计制度,开设银行账户,并按照越南财政部和国家银行的指引进行结算,以服务于合同项下的经营活动。
(四)Thực hiện việc tuyển lao động, sử dụng lao động Việt Nam và lao động là người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam về lao động; chỉ được phép đăng ký đưa vào Việt Nam những chuyên gia quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật và người có tay nghề cao mà Việt Nam không đủ khả năng đáp ứng;
依照越南劳动法的规定,执行招聘、使用越南劳工和外籍劳工的事宜;仅允许登记引入越南境内那些越南无法满足的经济管理专家、技术管理专家和高技能人才;
(五)Thực hiện các thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị liên quan đến hợp đồng nhận thầu tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;
依照越南法律规定,执行与在越南承包合同相关的物资、机械设备进出口手续 ;
(六)Thực hiện hợp đồng liên danh đã ký kết với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã được xác định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng;
执行与越南承包商已签署的联营合同,或使用已在申请建筑活动许可证文件中确定的越南分包商 ;
(七)Mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam đối với công việc của nhà thầu gồm: Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng; bảo hiểm tài sản hàng hóa đối với nhà thầu mua sắm; các loại bảo hiểm đối với nhà thầu thi công xây dựng và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam;
依照越南法律规定,为承包商的工作购买保险,包括:对建设投资咨询承包商购买职业责任保险;对采购承包商购买货物财产保险;对施工承包商购买各类保险以及依照越南法律规定的其他保险制度;
(八)Đăng kiểm chất lượng vật tư, thiết bị nhập khẩu cung cấp theo hợp đồng nhận thầu;
对按承包合同供应的进口物资、设备进行质量检验 ;
(九)Đăng kiểm an toàn thiết bị thi công xây dựng và phương tiện giao thông liên quan đến hoạt động kinh doanh của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;
依照越南法律规定,对施工设备及与外国承包商经营活动相关的交通工具进行安全检验 ;
(十)Tuân thủ các quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn, về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn lao động và bảo vệ môi trường cũng như các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan;
遵守关于标准、规范、建筑工程质量管理、劳动安全和环境保护的规定,以及越南法律的其他相关规定 ;
(十一)Khi hoàn thành công trình, nhà thầu nước ngoài phải lập hồ sơ hoàn thành công trình; chịu trách nhiệm bảo hành; quyết toán vật tư, thiết bị nhập khẩu; xử lý vật tư, thiết bị còn dư trong hợp đồng thi công xây dựng công trình theo quy định về xuất nhập khẩu; tái xuất các vật tư, thiết bị thi công đã đăng ký theo chế độ tạm nhập - tái xuất; thanh lý hợp đồng; đồng thời thông báo tới các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về việc kết thúc hợp đồng, chấm dứt sự hoạt động của văn phòng điều hành công trình theo Mẫu số 12 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP.
工程完工时,外国承包商必须编制工程竣工文件;负责保修;结算进口物资、设备;按照进出口规定处理施工合同中剩余的物资、设备;按暂进再出制度复出口已登记的施工设备;清算合同;同时按照本议定附件三所附的第12号样本,通知相关国家机关关于合同结束及工程运营办事处终止运作的事宜。
