编者按
广西万益律师事务所已与越南维益律师事务所签署了合作备忘录,两家律师事务所及各地办公室将在跨境投资、国际贸易、航运贸易法律事务、航运保险法律事务、海上反走私法律事务、边境贸易刑事犯罪法律事务等方面构建多维度的合作。
在本文中,维益律师事务所将向各位读者分享企业在制定劳动规章时以及规定劳动者加班时长的相关法律知识。本文内容由越南维益律师事务所编写,广西万益律师事务所整理。
近年来,越南经济保持较快增长,近十年GDP平均增速在6-7%左右,远高出全球平均增长水平,是亚洲地区近20年除了中国经济增速最快的国家。为更有效地吸引外国投资,越南政府采取了一系列新措施,包括:减少外国投资者的成本开支,提高外资企业竞争力和经营效益;简化外国投资者申请投资手续;对产品出口比例高、出口产品生产中使用越南原材料多和使用越南劳动力多的外资企业实行优惠政策等。越南也因此受到了投资者的广泛关注,与印度、印度尼西亚一起,被投资者公认为东南亚最值得投资的三大区域。
一、越南企业在制定劳动规章时需要注意的法律问题
Nội quy lao động--những điểm quan trọng doanh nghiệp cần lưu ý
劳动规章是由用人单位制定的,劳动规章规定了劳动者参加劳动时必须遵守的行为规则、劳动纪律、劳动职责和处分方法等内容。
Nội quy lao động là văn bản do người sử dụng lao động ban hành, quy định về các quy tắc xử sự mà người lao động có trách nhiệm bắt buộc phải tuân thủ khi tham gia quan hệ lao động, quy định về các hành vi kỷ luật lao động, cách thức xử lý và trách nhiệm vật chất.
对于每个企业的雇主及雇员来说,劳动规章都具有很重要的意义。只有让雇员充分了解自己的职责以及失职的后果,企业才能够更有效地防止违规行为的发生,从而提高劳动生产率。劳动规章不仅有利于规范工作纪律,更有利于保护劳动者的合法权益。
Đối với mỗi doanh nghiệp, Nội quy lao động không chỉ cần thiết cho người sử dụng lao động mà còn có ý nghĩa thiết thực với chính bản thân người lao động. Khi biết rõ nhiệm vụ của mình và cả những chế tài dự liệu, người lao động sẽ hạn chế được những vi phạm, góp phần nâng cao năng suất lao động. Quy định về nội quy lao động có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý lao động và xử lý kỷ luật lao động, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động khi tham gia quan hệ lao động.
(一)颁布劳动规章的注意事项
Thứ nhất,trách nhiệm ban hành nội quy lao động
1.雇主必须依法颁布劳动规章:
1.Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động:
·雇用10名以上员工的,劳动规章必须采用书面形式;
·雇用10名以下员工的,不强制要求颁布书面的劳动规章,但必须在劳动合同中约定劳动纪律和职责等方面的内容。
2.劳动规章的内容不能违反越南2019年《劳动法》及相关法律的规定。
·Nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản;
·Nếu sử dụng dưới 10 người lao động thì không bắt buộc ban hành nội quy lao động bằng văn bản nhưng phải thỏa thuận nội dung về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động.
2.Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan.
(二)劳动规章中必须包含的内容
Thứ hai,nội quy lao động phải có những nội dung nào.
1.工作时间和休息时间
1.Thời giờ làm việc
劳动规章中必须规定员工的工作时间,即每天、每周或每个月工作的开始时间及结束时间。除此之外,还应当包含关于加班、周假、公共假期、年假、病假、无薪假等方面的规定。
thời giờ nghỉ ngơi,nội quy lao động quy định về biểu thời giờ làm việc của người lao động, như thời giờ bắt đầu cũng như thời giờ kết thúc công việc trong ngày, tuần, tháng. Đó là các quy định về thời giờ làm việc trong ngày, trong tuần, thời gian nghỉ giải lao giữa các buổi làm việc; quy định về việc tăng ca, làm thêm giờ; ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ, nghỉ phép năm, nghỉ ốm, nghỉ không hưởng lương.
劳动规章中对工作时间及休息时间的规定,旨在保护雇员的权利和健康,并对建立安全、有序、规范、文明的工作环境具有现实意义。
Việc quy định thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong nội quy lao động không chỉ có ý nghĩa bảo vệ quyền lợi, sức khỏe của người lao động mà còn có ý nghĩa thiết thực trong việc xây dựng một môi trường lao động có trật tự, kỷ cương, nề nếp và văn minh.
2.工作场所的秩序规定
2.Trật tự tại nơi làm việc
规定工作时间内的工作范围以及因公外出的相关事宜;规范企业文化;规范工作着装;服从雇主的指派及调动安排。
quy định phạm vi làm việc, đi lại trong thời giờ làm việc; văn hóa ứng xử, trang phục; tuân thủ phân công, điều động của người sử dụng lao động.
该规定对于形成有序、有纪律的工作环境具有现实意义。根据每个职业和岗位的特点及性质,对于维护工作场所秩序的规定会有所不同,雇主通常会制定相应的工作规则。
Điều này có một ý nghĩa thiết thực trong một môi trường lao động trật tự, kỷ cương, nề nếp.Tùy thuộc vào những đặc thù khác nhau của từng ngành nghề, từng công việc mà các quy định về giữ trật tự tại nơi làm việc có những điểm khác nhau.Căn cứ vào từng đặc điểm và tính chất công việc mà người sử dụng lao động ban hành các quy định về trật tự tại nơi làm việc cho phù hợp.
3.工作场所的安全及卫生规定
3.An toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc
在工作场所中办公的人员均有责任遵守与安全及卫生相关的规章、制度、流程,并做好防火防爆的相关措施;妥善保管及使用好个人的防护用品,以确保工作场所的安全及卫生;及时对工作场所进行清洁、去污和消毒。
trách nhiệm chấp hành các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân, các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; vệ sinh, khử độc, khử trùng tại nơi làm việc.
遵守工作场所的相关规定以确保卫生及安全十分重要,必须明确规定在劳动规章中,并保证雇主及雇员能严格执行,以最大限度地防止在工作场所中出现工伤事故,尤其对于以生产车间、建筑工地等高危场所作为主要工作地点的企业。
Vấn đề tuân thủ kỷ luật lao động về đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc là vô cùng cần thiết và phải được quy định cụ thể trong nội quy lao động để buộc người sử dụng lao động và người lao động phải nghiêm chỉnh thực hiện, nhằm hạn chế đến mức tối đa những rủi ro về tai nạn lao động có thể xảy ra tại nơi làm việc, đặc biệt là các doanh nghiệp có người lao động làm việc tại nhà máy sản xuất, công trường xây dựng,…
4. 如何预防及处理职场中的性骚扰行为
4.Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc và trình tự,
劳动规章中必须具备以下关于预防职场中性骚扰行为的基本内容:
thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc: nội quy lao động về phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc phải có nội dung cơ bản sau:
·禁止以任何形式在工作场所进行性骚扰;
·根据工作内容及工作场所的性质和特点,对工作场所的性骚扰行为作出详细的预防及处理规定;
·针对职场中的性骚扰行为的内部处理方法、期限和程序,以及投诉、检举的方式和解决投诉及检举的责任、时限、程序等作出明确规定;
·根据违法行为的性质及严重程度,针对实施性骚扰者或诬告者制定相应的处罚规定;
·对受害者进行赔偿和补救的措施。
·Nghiêm cấm hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
·Quy định chi tiết, cụ thể về các hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc phù hợp với tính chất, đặc điểm của công việc và nơi làm việc;
·Trách nhiệm, thời hạn, trình tự, thủ tục xử lý nội bộ đối với hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc, bao gồm cả trách nhiệm, thời hạn, trình tự, thủ tục khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các quy định có liên quan;
·Hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với người thực hiện hành vi quấy rối tình dục hoặc người tố cáo sai sự thật tương ứng với tính chất, mức độ của hành vi vi phạm;
·Bồi thường thiệt hại cho nạn nhân và các biện pháp khắc phục hậu quả.
雇主应制定、实施并密切监督企业内预防和打击性骚扰的规定的实施情况;建立起职场性骚扰的投诉和举报程序,并及时作出回应和处理;采取相关措施保护性骚扰的受害者及投诉人和被指控人的个人隐私及安全。
Người sử dụng lao động cần xây dựng, thực hiện, và giám sát chặt chẽ việc thực hiện các quy định về phòng, chống quấy rối tình dục tại doanh nghiệp của mình; đồng thời cần áp dụng quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo về quấy rối tình dục một cách kịp thời và có biện pháp bảo vệ bí mật, danh dự, uy tín, nhân phẩm, an toàn cho nạn nhân bị quấy rối tình dục, người khiếu nại, tố cáo và người bị khiếu nại, bị tố cáo.
5.保护企业资产和商业秘密、工艺秘密、知识产权的规定
5.Bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động
完善关于保护资产清单、内部文件、技术秘密、商业秘密、知识产权的规定;制定关于保护资产和商业秘密等内部信息的措施和处罚的规定。
quy định danh mục tài sản, tài liệu, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ; trách nhiệm, biện pháp được áp dụng để bảo vệ tài sản, bí mật; hành vi xâm phạm tài sản và bí mật.
员工在就职期间,雇主将会移交部分资产以确保工作任务的顺利执行。同时,对于部分特定的重要岗位,员工还会掌握企业的商业及技术秘密。因此,保护雇主的资产、商业秘密、技术秘密和知识产权,是所有员工必须履行的一项重要义务。企业在劳动规章中,要明确本单位的商业及技术秘密、知识产权等,供员工了解和妥善使用。
Trong quá trình người lao động tham gia vào quan hệ lao động sẽ được người sử dụng lao động bàn giao các tài sản có liên quan để thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao. Mặt khác, trong các lĩnh vực đặc thù và ở những vị trí quan trọng, người lao động còn có thể nắm bắt được các bí mật kinh doanh, công nghệ của cơ quan, doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc bảo vệ tài sản, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ và sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động là nghĩa vụ quan trọng, bắt buộc của người lao động khi quan hệ lao động được thiết lập. Đồng thời, trong nội quy lao động cần phải quy định cụ thể về những bí mật kinh doanh, công nghệ, sở hữu trí tuệ của đơn vị mình để người lao động biết và thực hiện.
6.员工违反劳动纪律的情形及责任
6.Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động; trách nhiệm vật chất
劳动规章是雇主对雇员的违法、违规行为进行追责的法律依据。劳动规章中必须明确所有违规行为的情形;劳动纪律的内容;对违法、违规行为的处理方法、赔偿方式,并做到与本单位的工作性质相适应,且不违反法律规定。
Đây là căn cứ pháp lý để người sử dụng lao động xử lý kỷ luật khi người lao động có hành vi vi phạm. Nội quy lao động phải cụ thể hóa từng loại hành vi vi phạm cũng như mức độ vi phạm tương ứng; các hình thức kỷ luật lao động; xác định các loại trách nhiệm vật chất, phương thức bồi thường sao cho phù hợp, thích ứng với với đặc điểm của từng đơn vị mà không trái với các quy định của pháp luật.
(三)关于劳动规章的其他注意事项
Thứ ba,một số lưu ý khác về nội quy lao động
雇主在颁布劳动规章或者在修改、补充劳动规章之前,应当根据越南第145/2020/ND-CP号法令第41条第1款的规定,征询员工代表们的意见并达成一致。
Trước khi ban hành nội quy lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Việc tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
劳动规章颁布后,必须送达各基层职工代表组织(如有)并告知全体职工,同时在工作场所中以公告的方式公布主要内容。
Nội quy lao động sau khi ban hành phải được gửi đến từng tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có) và thông báo đến toàn bộ người lao động, đồng thời niêm yết nội dung chính ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc.
(四)律师在制定及实施企业劳动规章中的作用
Bốn là,vai trò của luật sư đối với doanh nghiệp trong việc xây dựng và thực hiện nội quy lao động
·提供颁布劳动规章所需手续的法律咨询;
·提供与劳动规章相关的法律的咨询;
·起草劳动规章以确保符合法律规定;
·对劳动规章的实施进行监督并解决执行过程中出现的问题;
·就劳动关系中的争议提供咨询;
·其他法律帮助。
·Tư vấn hồ sơ, thủ tục liên quan tới việc ban hành nội quy lao động;
·Tư vấn về các vấn đề pháp lý liên quan đến nội quy lao động;
·Soạn thảo nội quy lao động đảm bảo theo quy định pháp luật;
·Tư vấn giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình giám sát, thực hiện nội quy lao động;
·Tư vấn giải quyết tranh chấp liên quan đến quan hệ lao động;
·Các công việc khác.
二、越南法律对员工加班时长的相关规定
Quy định về thời gian làm thêm giờ của người lao động
在越南,员工常常选择通过加班来增加个人收入。虽然越南法律对员工加班时间的计算有明确规定,但并非所有员工都能了解并掌握。本文将介绍以下与员工加班时间相关的法律规定。
Hiện nay, người lao động thường xuyên lựa chọn làm thêm giờ để tăng thu nhập cá nhân. Pháp luật Việt Nam đã có những quy định về việc tính thời gian làm thêm giờ của người lao động, tuy nhiên không phải người lao động nào cũng nắm rõ. Trong bài viết dưới đây công ty Luật Duy Ích xin cung cấp các quy định cơ bản đối với vấn đề tính thời gian làm thêm giờ tối đa của người lao động để bạn đọc có nhu cầu hiểu rõ hơn.
(一)越南法律中对于“加班”的定义
Thứ nhất,khái niệm về thời gian làm thêm giờ.
越南2019年《劳动法》第107条对加班的定义如下:加班是指法律、劳动集体协议或劳动规则中规定的正常工作时间以外的工作时间。
Điều Điều 107 bộ luật lao động 2019 có quy định về thời gian làm thêm giờ như sau:Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
(二)员工最长加班时长的规定
Thứ hai,quy định về thời gian làm thêm giờ tối đa của người lao động
1.一天内的加班时长规定
Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 ngày
根据越南2019年《劳动法》第107条和越南第145/2020/NĐ-C号法令的规定,具体如下:
Căn cứ theo Điều 107 Bộ luật lao động 2019 và Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 ngày được quy định như sau:
·正常工作日的加班时长:不能超过一天正常工作时间的50%。据此,一天的加班时间不得超过4个小时;
·一周内的加班时长:每天的正常工作时间和加班时间合计不得超过12个小时;
·非工作日的加班时长:每天的正常工作时间和加班时间合计不得超过12个小时;
·节假日、春节和周末的加班时长:每天的加班总时长不得超过12个小时。
·Chế độ làm việc theo ngày đối với những ngày làm việc bình thường: Số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày. Do đó, thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 ngày không được vượt quá 04 giờ;
·Chế độ làm việc theo tuần: Tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày;
·Chế độ làm việc không chọn thời gian: Tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày;
·Làm thêm giờ trong những ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần: tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày.
2.一周内的加班时长规定
Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 tuần.
目前,越南法律对一周内的最多加班时间并没有作出具体规定,因此用人单位应规定好每天及每周的加班时间,以确保员工的加班总时长不超过一个月内的最高加班时间。
Hiện nay, pháp luật Việt Nam không có các quy định cụ thể về số giờ làm thêm tối đa trong vòng 01 tuần nên người sử dụng lao động chỉ cần cân đối thời gian làm thêm giờ trong ngày và trong tuần để đảm bảo không vượt quá số giờ làm thêm tối đa trong 01 tháng.
3.一个月内的加班时长规定
Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 tháng.
根据越南2019年《劳动法》的规定,每月的加班时长不能超过40个小时。
Căn cứ khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 thì số giờ làm thêm tối đa trong 01 tháng là 40 giờ.
4.一年内的加班时长规定
Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 năm.
根据越南2019年《劳动法》的规定,一年内的加班总时长不能超过200个小时。但在某些特殊的行业、职业、岗位或出现下列情况时,员工每年的加班总时长不能超过300个小时:
Theo quy định thì số giờ làm thêm tối đa trong 01 năm là 200 giờ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau:
·制造、加工和出口纺织、服装、皮革、鞋、电气、电子产品,农林和渔业加工;
·电力、电信、炼油生产和供应,供水和排水;
·出现需要拥有高素质及某项技术的劳动力,而劳动力市场无法充分、及时提供的情形;
·由于原材料或产品的季节性供应而不能拖延的紧急工作,或由于天气、自然灾害、火灾、人为破坏、缺乏电力或原材料、生产线技术问题等不可预见的客观因素而产生的工作;
·与国家机关、单位直接相关的公务活动;
·提供公共服务、医疗检查、治疗服务、教育服务;
·个别特殊的生产线和业务的工作,每周的加班时长不能超过44个小时。
·Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản.
·Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước.
·Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời.
·Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất.
·Các trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn phát sinh từ các yếu tố khách quan liên quan trực tiếp đến hoạt động công vụ trong các cơ quan, đơn vị nhà nước, trừ các trường hợp làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt.
·Cung ứng dịch vụ công; dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; dịch vụ giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.
·Công việc trực tiếp sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp thực hiện thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ trong một tuần.
在越南投资开设企业,需要注意什么法律问题?(十)
作者:越南维益律师所来源:万益律师事务所

编者按 广西万益律师事务所已与越南维益律师事务所签署了合作备忘录,两家律师事务所及各地办公室将在跨境投资、国际贸易、航运贸易法律事务、航运保险法律事务、海上反走私法律事务、边境贸易刑事犯罪法律事务等方