近年来,越南经济保持较快增长,近十年GDP平均增速在6-7%左右,远高出全球平均增长水平,是亚洲地区近20年除了中国经济增速最快的国家。为更有效地吸引外国投资,越南政府采取了一系列新措施,包括:减少外国投资者的成本开支,提高外资企业竞争力和经营效益;简化外国投资者申请投资手续;对产品出口比例高、出口产品生产中使用越南原材料多和使用越南劳动力多的外资企业实行优惠政策等。越南也因此受到了投资者的广泛关注,与印度、印度尼西亚一起,被投资者公认为东南亚最值得投资的三大区域。
Tổ chức, cá nhân có được phép ký hợp đồng trước khi đăng ký doanh nghiệp không?
组织和个人是否可以在注册企业之前签订合同?
Trả lời 答:
Theo Điều 18 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định, người thành lập doanh nghiệp được ký hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp…
根据2020年《企业法》第18条的规定,企业设立人在企业注册之前和注册过程中,可以签订服务企业设立和运营的合同。
Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết quy định tại khoản 1 Điều này và các bên phải thực hiện việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác.
对于获核发营业执照之场合,企业应继续履行本条第1款规定已签订合约所衍生之权利与义务并且各方应依民事法典规定依合约履行权利与义务转交事宜,合约另有其他协议除外。
Trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng; trường hợp có người khác tham gia thành lập doanh nghiệp thì cùng liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó.
对于企业不获核发营业执照之场合,依本条第1款规定之签约者负责履行合约;若有其他人参与成立企业则连带负责履行该合约。
Trong thực tế có rất nhiều hợp đồng, giao dịch được ký kết trước khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Hợp đồng trước đăng ký thành lập doanh nghiệp ở đây có thể là những hợp đồng được ký kết trước khi đăng ký kinh doanh liên quan đến hoạt động phục vụ cho việc thành lập, hoạt động công ty như: hợp đồng thuê trụ sở, hợp đồng dịch vụ pháp lý với văn phòng, công ty luật để thực hiện thủ tục thành lập công ty hoặc các hợp đồng, giao dịch khác liên quan đến hoạt động của công ty như: hợp đồng thỏa thuận góp vốn, hợp đồng thỏa thuận về quản lý điều hành, bồi thường thiệt hại. Có thể thấy, các bên tham gia ký hợp đồng trước thành lập doanh nghiệp có thể là giữa người thành lập doanh nghiệp với bên thứ ba; giữa những người thành lập doanh nghiệp với nhau.
在实际中,有很多合同和交易是在注册成立企业之前签订的。在这里,企业注册成立前的合同可以是指在办理营业登记之前签订的、与公司设立和运营相关的合同,例如:办公场所租赁合同、与律师事务所或法律公司签订的法律服务合同(用于办理公司设立手续),或者是其他与公司运营有关的合同或交易,例如:出资协议、关于公司管理运营的协议、赔偿协议等。可以看出,在企业成立前签订合同的各方当事人,可能是企业设立人与第三方之间,也可能是企业设立人彼此之间。
Theo quy định của pháp luật, người thành lập doanh nghiệp được ký hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp được thành lập thì doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết. Trường hợp doanh nghiệp không được đăng ký thành lập thì người ký kết hợp đồng chịu trách nhiệm hoặc người thành lập doanh nghiệp liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó. Như vậy, quy định trên đây được giữ nguyên theo quy định tại Điều 19 Luật Doanh nghiệp năm 2014.
根据法律规定,企业设立人在企业注册之前和注册过程中,可以签订为企业设立和运营服务的合同。若企业成功设立,则企业必须继续履行已签订合同中产生的权利和义务;若企业未能注册成立,则由签订合同的人承担责任,或者由企业设立人共同承担履行该合同的责任。因此,上述规定与2014年《企业法》第19条的规定保持一致。
在越南投资开设企业,需要注意什么法律问题?(四十一)
作者:远洋贸易促进有限公司来源:远洋贸易促进有限公司

近年来,越南经济保持较快增长,近十年GDP平均增速在6-7%左右,远高出全球平均增长水平,是亚洲地区近20年除了中国经济增速最快的国家。