在越南投资开设企业,需要注意什么法律问题?

来源:远洋贸易促进有限公司

文章摘要
近年来,越南经济保持较快增长,近十年GDP平均增速在6-7%左右,远高出全球平均增长水平,是亚洲地区近20年除了中国经济增速最快的国家。

近年来,越南经济保持较快增长,近十年GDP平均增速在6-7%左右,远高出全球平均增长水平,是亚洲地区近20年除了中国经济增速最快的国家。为更有效地吸引外国投资,越南政府采取了一系列新措施,包括:减少外国投资者的成本开支,提高外资企业竞争力和经营效益;简化外国投资者申请投资手续;对产品出口比例高、出口产品生产中使用越南原材料多和使用越南劳动力多的外资企业实行优惠政策等。越南也因此受到了投资者的广泛关注,与印度、印度尼西亚一起,被投资者公认为东南亚最值得投资的三大区域。
Hợp đồng 3 bên ký với công ty nước ngoài
与外国公司签署的三方合同
Công ty A (công ty Việt Nam) phụ trách vận chuyển hàng hóa từ công ty B (công ty Việt Nam) để xuất cho công ty C (công ty Trung Quốc), nhưng công ty C muốn thanh toán toàn bộ tiền hàng và phí vận chuyển cho công ty A, sau đó A thanh toán lại tiền hàng cho B. Trong trường hợp này công ty B là công ty có code xuất khẩu, công ty A không có code xuất khẩu.
A公司(越南公司)负责将B公司(越南公司)的货物运输并出口给C公司(中国公司),但C公司想将货款和运输费用全部支付给A公司,之后由A公司再转付货款给B公司。在这种情况下,B公司是拥有出口代码的公司,而A公司没有出口代码。
Vậy cho em hỏi các bên nên ký loại hợp đồng xuất nhập khẩu 3 bên nào ạ?
各方应该签署哪种三方进出口合同呢?
Thắc mắc của bạn, tôi giải đáp như sau:
关于该问题,解答如下:
Về nguyên tắc, bên mua (Công ty C) có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng cho bên bán (Công ty B).
原则上,买方(C公司)有义务向卖方(B公司)支付货款。
Tuy nhiên, Luật Thương mại (khoản 1, Điều 50) và Công ước viên 1980 – Công ước của Liên hợp quốc về mua bán hàng hóa quốc tế (Điều 54) không cấm các bên mua bán thỏa thuận về việc bên mua (Công ty C ) thanh toán tiền hàng cho bên vận chuyển (Công ty A), sau đó bên vận chuyển hoàn lại tiền cho bên bán (Công ty B).
然而,《贸易法》(第50条第1款)和1980年《维也纳条约法公约》——《联合国国际货物销售合同公约》(第54条)并不禁止买卖双方约定由买方(C公司)向承运方(A公司)支付货款,之后由承运方再返还货款给卖方(B公司)。
Thực tiễn mua bán hàng hóa quốc tế xem trường hợp thanh toán nêu trên là “thu hộ”. Nghĩa là bên vận chuyển thu hộ tiền hàng và sau đó chuyển lại cho bên bán.
国际货物买卖实务中将上述付款情况视为“代收”。也就是说,承运方代收货款,之后再转交给卖方。
Như vậy, ba bên ký hợp đồng mua bán quốc tế, trong đó có điều khoản thu hộ là được.
因此,三方可以签署包含委托代收条款的国际买卖合同。
Còn đối với việc thanh toán phí vận chuyển thì do các bên lựa chọn áp dụng quy tắc Incoterms hoặc các bên thỏa thuận trong hợp đồng về bên nào có trách nhiệm trả phí vận chuyển.
至于运输费用的支付,则由各方选择适用《国际贸易术语解释通则》(Incoterms)的规则,或在合同中约定由哪一方负责支付运输费用。
Lưu ý: Công ước viên 1980 chỉ áp dụng đối với các quốc gia thành viên.
注意:1980年《维也纳条约法公约》仅适用于成员国。

技术驱动法律,专业成就未来