近年来,越南经济保持较快增长,近十年GDP平均增速在6-7%左右,远高出全球平均增长水平,是亚洲地区近20年除了中国经济增速最快的国家。为更有效地吸引外国投资,越南政府采取了一系列新措施,包括:减少外国投资者的成本开支,提高外资企业竞争力和经营效益;简化外国投资者申请投资手续;对产品出口比例高、出口产品生产中使用越南原材料多和使用越南劳动力多的外资企业实行优惠政策等。越南也因此受到了投资者的广泛关注,与印度、印度尼西亚一起,被投资者公认为东南亚最值得投资的三大区域。
Thủ tục sáp nhập công ty
公司合并手续
Sáp nhập công ty là một trong các hình thức tổ chức lại doanh nghiệp. Trong trường hợp sáp nhập công ty, doanh nghiệp cần thực hiện các thủ tục theo quy định sau đây:
公司合并是企业重组的一种形式。在公司合并的情况下,企业需要按照以下规定办理相关手续:
- Quy định chung về sáp nhập công ty
关于公司合并的一般规定:
- Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập), sự sáp nhập được thực hiện bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.
一家或多家公司(以下称为被合并公司)可以合并到另一家公司(以下称为合并公司)。合并通过将被合并公司的全部资产、权利、义务和合法利益转移至合并公司来实现,同时被合并公司将终止其法人资格。 - Các công ty thực hiện việc sáp nhập phải bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Cạnh tranh 2018 về sáp nhập công ty.
实施合并的公司必须确保遵守2018年《竞争法》关于公司合并的相关规定。
(Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2020).
(依据2020年《企业法》第201条第1款和第3款)。
- Thủ tục sáp nhập công ty
公司合并手续
Theo tại khoản 2 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2020, thủ tục sáp nhập công ty được quy định như sau:
根据2020年《企业法》第201条第2款的规定,公司合并的手续如下:
(i) Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập.
相关公司需准备合并合同以及合并后公司的公司章程草案。
Hợp đồng sáp nhập phải gồm các nội dung chủ yếu sau:
合并合同应包含以下主要内容:
- Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập;
合并公司的名称和总部地址; - Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập;
被合并公司的名称和总部地址; - Thủ tục và điều kiện sáp nhập;
合并的程序和条件; - Phương án sử dụng lao động;
劳动用工方案; - Cách thức, thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập;
将被合并公司的资产、出资份额、股份、债券转换为合并公司出资份额、股份、债券的方式、程序、期限及条件; - Thời hạn thực hiện sáp nhập.
合并的实施期限。
(ii) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập theo hướng dẫn tại Mục 3 bên dưới.
相关公司的成员、公司所有人或股东应通过合并合同和合并公司章程,并按照下文第3项的指引,办理合并公司的企业登记手续。
(iii) Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua.
应在通过之日起15日内将合并合同送达所有债权人,并通知公司员工。
(iv) Sau khi công ty nhận sáp nhập đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập. Các công ty nhận sáp nhập đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, và lợi ích hợp pháp của các công ty bị sáp nhập theo hợp đồng sáp nhập.
在合并公司完成企业登记后,被合并公司即告终止其法律存在;合并公司将依法享有被合并公司的各项权利和合法利益,并承担其未清偿债务、劳动合同以及其他财产义务。根据合并合同,合并公司当然承继被合并公司的全部权利、义务和合法利益。
- Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty nhận sáp nhập
合并公司变更企业登记内容的登记手续
Theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, trường hợp sáp nhập một hoặc một số công ty vào một công ty khác, hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp của công ty nhận sáp nhập phải có các giấy tờ sau đây:
根据第01/2021/NĐ-CP号议定第61条第2款的规定,在将一个或多个公司合并到另一家公司时,合并公司申请变更企业登记内容的申请文件应包括以下材料:
(i) Hợp đồng sáp nhập.
合并合同;
(ii) Nghị quyết, quyết định về việc thông qua hợp đồng sáp nhập và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thông qua hợp đồng sáp nhập của công ty nhận sáp nhập.
应提交关于批准合并合同的决议、决定以及对于两人以上有限公司、合伙公司,应提交成员会议的会议纪要复印版;对于股份公司,应提交股东大会关于批准合并公司的合并合同的会议纪要复印版。
Nghị quyết, quyết định về việc thông qua hợp đồng sáp nhập và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thông qua hợp đồng sáp nhập của công ty bị sáp nhập, trừ trường hợp công ty nhận sáp nhập là thành viên, cổ đông sở hữu trên 65% vốn điều lệ đối với công ty TNHH, công ty hợp danh hoặc cổ phần có quyền biểu quyết đối với công ty cổ phần của công ty bị sáp nhập.
需要提交的资料包括:关于批准合并合同的决议、决定。对于两人以上有限公司、合伙公司,应提交成员会议的会议纪要复印版;对于股份公司,应提交股东大会关于批准合并公司的合并合同的会议纪要复印版。如果接受合并的公司是持有65%注册资本有限公司、合伙公司的成员或股东,或持有对被合并股份公司具有表决权的股份,则不需要提交上述文件。
(iv) Các giấy tờ tương ứng với nội dung đăng ký doanh nghiệp thay đổi quy định tại Chương VI Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
根据第01/2021/NĐ-CP号议定第六章规定,针对企业注册信息变更内容所需提交的相应文件。
Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh (thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư) nơi công ty nhận sáp nhập đặt trụ sở chính
提交地点:接收合并公司总部所在地的计划与投资厅旗下的经营注册处。
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho công ty nhận sáp nhập.
在接收企业注册申请文件后,经营注册处将向接收合并公司签发收件回执,核查申请文件的合法性,并颁发《企业注册证书》及《企业注册信息变更确认书》。 - Chấm dứt tồn tại của công ty bị sáp nhập
终止被合并公司的存在
- Sau khi công ty nhận sáp nhập được cấp đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chuyển sang tình trạng pháp lý đã bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập. Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty bị sáp nhập đặt trụ sở chính gửi thông tin cho Cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông tin cho Phòng đăng ký kinh doanh về việc doanh nghiệp đã hoàn thành việc quyết toán và chuyển giao nghĩa vụ thuế.
在合并公司获得《企业注册证书》后,被合并公司将被转为“被分立、被合并、被兼并”的法律状态。被合并公司总部所在地的经营注册处需向税务机关发送相关信息。税务机关有责任将企业已完成税务决算及移交税务义务的情况反馈给经营注册处。 - Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Cơ quan thuế về việc công ty bị sáp nhập hoàn thành việc quyết toán và chuyển giao nghĩa vụ thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty bị sáp nhập đặt trụ sở chính thực hiện cập nhật tình trạng pháp lý đối với các công ty này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng chấm dứt tồn tại theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
自收到税务机关关于被合并公司完成税务决算和移交税务义务的信息之日起1天内,被合并公司总部所在地的经营注册处应按照国家企业注册信息系统的流程,将该公司在国家企业注册数据库中的法律状态更新为“终止存在”。 - Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện việc chấm dứt tồn tại chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của công ty bị sáp nhập trước khi chấm dứt tồn tại của các công ty này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
经营注册处根据国家企业注册信息系统的流程,在终止被合并公司的存在之前,应先行终止其分支机构、代表处、经营场所在国家企业注册数据库中的存在。 - Trường hợp sau khi sáp nhập doanh nghiệp mà nội dung đăng ký doanh nghiệp của công ty nhận sáp nhập không thay đổi, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc sáp nhập doanh nghiệp, công ty nhận sáp nhập gửi Thông báo bằng văn bản đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty nhận sáp nhập đặt trụ sở chính để thực hiện chấm dứt tồn tại của công ty bị sáp nhập. Kèm theo thông báo phải có các giấy tờ (i) và (ii) nêu tại Mục 3 bên trên.
如果企业合并后,合并公司的企业注册内容未发生变更,则自完成合并之日起10个工作日内,合并公司应向其总部所在地的经营注册处提交通知书,以便办理终止合并公司存在的手续。该通知需随附上述第3项所提到的文件(i)和(ii)。 - Trường hợp công ty bị sáp nhập có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty nhận sáp nhập gửi thông tin cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính của công ty bị sáp nhập để thực hiện chấm dứt tồn tại đối với các công ty này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
如果被合并公司的总部地址位于与接收合并公司不同的直辖省、市,则接收合并公司所在地的经营注册处将向被合并公司所在地的经营注册处通知信息,以便按照国家企业注册信息系统的程序,在国家企业注册数据库中办理相关终止公司存在的手续。
(Căn cứ theo quy định tại Điều 73 Nghị định 01/2021/NĐ-CP).
(根据第01/2021/NĐ-CP号议定第73条的规定)。
