在越南投资开设企业,需要注意什么法律问题?(十二)

来源:万益说法

文章摘要
编者按 广西万益律师事务所已与越南维益律师事务所签署了合作备忘录,两家律师事务所及各地办公室将在跨境投资、国际贸易、航运贸易法律事务、航运保险法律事务、海上反走私法律事务、边境贸易刑事犯罪法律事务等方

编者按
广西万益律师事务所已与越南维益律师事务所签署了合作备忘录,两家律师事务所及各地办公室将在跨境投资、国际贸易、航运贸易法律事务、航运保险法律事务、海上反走私法律事务、边境贸易刑事犯罪法律事务等方面构建多维度的合作。
在本文中,维益律师事务所将向各位读者分享对越南企业进行环境影响评估以及土地分割的相关法律知识。本文内容由越南维益律师事务所编写,广西万益律师事务所整理。
近年来,越南经济保持较快增长,近十年GDP平均增速在6-7%左右,远高出全球平均增长水平,是亚洲地区近20年除了中国经济增速最快的国家。为更有效地吸引外国投资,越南政府采取了一系列新措施,包括:减少外国投资者的成本开支,提高外资企业竞争力和经营效益;简化外国投资者申请投资手续;对产品出口比例高、出口产品生产中使用越南原材料多和使用越南劳动力多的外资企业实行优惠政策等。越南也因此受到了投资者的广泛关注,与印度、印度尼西亚一起,被投资者公认为东南亚最值得投资的三大区域。
一、在越南法律中,有关环境影响评估的相关规定
Một số vấn đề pháp lý liên quan đến đánh giá tác động môi trường
如今,随着供应链的转变,越来越多的外国投资者想在越南投资开展工业生产项目。然而,许多项目在立项阶段就面临着与环境有关的问题,尤其是环境影响评估问题。
Ngày nay, với xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng, ngày càng nhiều nhà đầu tư nước ngoài dịch chuyển các dự án sản xuất công nghiệp về Việt Nam để thực hiện. Tuy nhiên, thực tế hiện nay, nhiều dự án gặp khó khăn, ngay từ giai đoạn thành lập do nhà đầu tư gặp vướng mắc liên quan đến môi trường, đặc biệt là đánh giá tác động môi trường.
(一)什么是环境影响评估
Thứ nhất,khái niệm đánh giá tác động môi trường
根据越南《环境保护法》(以下简称《环保法》)第7条第3款的规定,环境影响评估是指在项目实施前对项目进行的环境评估,旨在预测该项目对环境的影响,并在此基础上提出关于保护环境的措施,以实现可持续发展。
Theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường được hiểu là những đánh giá về môi trường của dự án trước khi dự án được thực hiện, nhằm hướng tới việc dự báo những tác động của dự án đến môi trường, từ đó đưa ra biện pháp nhằm giảm thiểu những ảnh hưởng tới môi trường xung quanh, hướng tới phát triển bền vững.
(二)必须进行环境影响评估的项目
Thứ hai,các dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường
根据《环保法》第30条的规定,除属于紧急公共投资的项目外,《环保法》第28条第3款规定的一类项目或者个别二类项目(《环保法》第28条第4款c、d、e点中规定的项目)均需进行环境评估。
Theo quy định tại Điều 30 Luật Bảo vệ môi trường, trừ các dự án thuộc dự án đầu tư công khẩn cấp, những dự án thuộc nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường hoặc một số dự án nhóm II (dự án quy định tại điểm c,d,eKhoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường) đều thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.
实际上,在对项目进行分类时,需要根据项目的性质和产量来确定项目是否属于越南第08/2022/NĐ-CP号法令附录三(第一组)或附录四(第二组)规定的组别,据此确定该项目是否需要按照《环保法》的规定进行环境评估。
Trên thực tế, khi phân loại dự án, cần dựa vào tính chất và công suất dự án để xác định dự án có thuộc nhóm quy định tại Phụ lục III (nhóm I) hay Phụ lục IV (nhóm II) Nghị định 08/2022/NĐ-CP hay không, trên cơ sở đó xác định dự án thuộc/không thuộc trường hợp phải đánh giá tác động môi trường theo Điều 30 Luật Bảo vệ môi trường.
(三)环境评估的流程
Thứ ba,quy trình đánh giá tác động môi trường
根据《环保法》第4章第3节和越南第08/2022/ND-CP号法令第3章的规定,环境评估的步骤如下:
Quy trình đánh giá tác động môi trường được quy định chi tiết tại Mục 3 Chương IV Luật Bảo vệ môi trường, chương III Nghị định 08/2022/NĐ-CP. Về cơ bản, các bước thực hiện đánh giá tác động môi trường sẽ bao gồm các bước sau:
第一步:提交申请
Bước 1: Nộp hồ sơ
投资者可以自行或通过相关咨询单位制作环境评估报告,该报告必须符合《环保法》第32条的规定。
完成报告后,投资者应当提交环境评估报告的评审申请材料,并附上书面的评审申请书以及可行性研究报告或其他相应的材料。
Ở bước này, chủ đầu tư có thể tự mình thực hiện hoặc thông qua đơn vị tư vấn để thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường. Báo cáo đánh giá tác động môi trường phải đảm bảo các nội dung chính quy định tại Điều 32 Luật Bảo vệ môi trường.
Sau khi hoàn thành báo cáo đánh giá tác động môi trường, nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương.
第二步:审核材料
Bước 2: Thẩm định đánh giá báo cáo tác động môi trường
评审机构收到有效合格的环境评估报告的评审申请材料后,应当成立专门的评审委员会,对投资者的申请文件进行评审。评审时长不能超过自收到有效合格的申请材料之日起45天。评审机构在评审期间可以要求投资者修改或补充报告(投资者修改或补充的时间不计入评审时间)。
Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hợp lệ, cơ quan thẩm định sẽ lập Hội đồng thẩm định để thẩm định hồ sơ của nhà đầu tư. Thời gian thẩm định tối đa 45 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Trong thời gian thẩm định, cơ quan thẩm định có thể yêu cầu chủ đầu tư sửa chữa, bổ sung báo cáo đánh giá tác động môi trường (thời gian chủ đầu tư sửa chữa, bổ sung không tính vào thời gian thẩm định).
第三步:讨论决定
Bước 3: Ra quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
评审机构对评审委员会成员及结合有关机关、组织的意见(如有)进行审核和评估,以此作为决定评审结果的依据。
自收到应评审机构的要求(如有)对环境评估报告进行修改、补充之日起20日内,评审机构的负责人应作出对该份报告的批准决定;若不给予批准的,应当向投资者以书面形式答复并说明理由。
Cơ quan thẩm định xem xét, đánh giá và tổng hợp ý kiến của các thành viên hội đồng thẩm định, ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có) để làm căn cứ quyết định việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu (nếu có) của cơ quan thẩm định, người đứng đầu cơ quan thẩm định có trách nhiệm ra quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; trường hợp không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản cho chủ dự án đầu tư và nêu rõ lý do.
二、越南现行土地法中对土地分割程序的规定
Trình tự, thủ tục xin tách thửa đất theo quy định luật đất đai hiện hành
土地分割、红皮书(土地使用权和土地附着资产所有权证明)分割以及土地使用权证的分割,实质上就是按照越南2013年《土地法》的相关规定,将原来的大块地分为多块小块地,并附土地使用权证书。
Tách thửa đất, tách sổ đỏ hay tách giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chất là việc chia nhỏ một mảnh đất thành nhiều mảnh đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.
(一)土地分离的条件
Thứ nhất,điều kiện để được tách thửa
根据越南2013年《土地法》第188条第1款以及越南第43/2014/ND-CP号法令第29条和越南第09/2021/TT-BTNMT号法令第2条第1款的规定,通过转让或捐赠的方式将土地分离,需要具备以下条件:
Căn cứ khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013,Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và khoản 1 Điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT, để được tách thửa khi chuyển nhượng, tặng cho cần có đủ các điều kiện sau:
(1)具有土地使用权证等有效证书;
(2)该片土地不存在争议;
(3)土地使用权未被限制,以保障判决执行;
(4)土地使用期限尚未届满;
(5)该地块符合省、市人民委员会规定的最小面积和其他条件(各省、市有不同的最小面积规定)。
(1) Có Giấy chứng nhận.
(2) Đất không có tranh chấp.
(3) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
(4) Đất còn thời hạn sử dụng.
(5) Thửa đất đáp ứng được điều kiện về diện tích và kích thước chiều cạnh tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành (các tỉnh, thành phố quy định diện tích tối thiểu khác nhau).
(二)申请土地分离所需的材料
Thứ hai,hồ sơ chuẩn bị để tách thửa
1.根据越南第24/2014/TT-BTNMT号法令第11条、第9条以及越南第09/2021/TT-BTNMT号法令第2条、第1条的修订和补充规定,办理土地分离手续时需要提交的材料包括:
1.Khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT quy định thành phần hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục tách thửa đất gồm có các giấy tờ sau:
·根据第11/DK表格的要求所起草的土地分割申请书;
·证书原件(红皮书、粉红皮书);
注:粉红皮书全称“住家与连结财产拥有权与土地使用权证明书”。
·Đơn đề nghị tách thửa theo Mẫu số 11/ĐK;
·Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp (Sổ đỏ, Sổ hồng).
2.其他材料:
·地块现状测量结果技术图;
·土地使用者的身份证复印件;
·非农业土地使用税缴纳凭证复印件(最近一年内),或由区人民委员会确认的非农业土地使用税缴纳确认书;
·授权文件(申请人不是土地使用者的情形下提供)。
Tài liệu bổ sung cần thiết:



  • Bản vẽ kỹ thuật kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất;

  • Bản sao CCCD, CMND của người sử dụng đất;

  • Bản photo biên lai nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (năm gần nhất), hoặc giấy xác nhận nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do (UBND phường xác nhận);

  • Văn bản ủy quyền (trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người sử dụng đất).
    (三)土地分离的程序
    Thứ ba,trình tự các bước cần thực hiện để tách thửa
    第一步:提交申请
    Bước 1: Nộp hồ sơ
    申请人向土地所在地的委员会提交材料。如果地方设立了一站式部门接受土地分离的行政程序办理,申请人可根据省人民委员会的规定,在区、镇、省、市所设的一站式部门进行申请。
    Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tại UBND cấp Huyện nơi có thửa đất.Trường hợp địa phương đã tổ chức Bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính thì hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
    第二步:受理申请
    Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
    职能部门负责人在收到有效材料后,应当在规定期限内受理该申请。
    Cán bộ kiểm tra tính hợp lệ của tài liệu và in giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ
    第三步:审核材料
    Bước 3: Giải quyết thủ tục
    具体包括对所提交的材料进行审核,必要时需要对实地进行考察。
    Bao gồm,thẩm định hồ sơ, cán bộ tiến hành kiểm tra thực địa trong trường hợp cần thiết
    第四步:反馈结果
    Bước 4: Trả kết quả
    · 审核结果自确认之日起3个工作日内通知申请人;
    · Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết phải trả kết quả cho người nộp hồ sơ;
    · 办理时间:自收到有效材料之日起15个工作日内;在山区、海岛、偏远地区、经济困难地区、特别困难地区的不超过25个工作日(上述时间不包括审核部门接收文件的时间或土地使用者履行财务义务的时间,以及违法用地案件的审议处理时间、征求评估时间等);
    · Thời gian giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 25 ngày làm việc đối với xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn(Thời gian trên không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định);
    · 向申请通过者颁发新地块的使用权证。
    · Kết quả thủ tục: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa mới được tách.
    (四)手续费用
    Bốn là,chi phí tiến hành thủ tục
    如果仅分割地块,土地使用者只需缴纳测量费和颁发新证书的费用(如有)。但如果土地分割是在转让、捐赠部分的土地上或共享土地使用权的家庭成员之间进行的(即土地是家庭所有,由家庭成员们分割土地),则需要支付的费用可能包括注册费和文件审核费。
    Nếu chỉ tách thửa thì người sử dụng đất chỉ phải trả phí đo đạc và lệ phí làm bìa mới (nếu có).Tuy nhiên, việc tách thửa thường được thực hiện khi chuyển nhượng, tặng cho một phần diện tích đất hoặc chia đất giữa các thành viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất (đất được cấp cho “hộ gia đình” và giờ các thành viên tách thửa) nên chi phí phải nộp có thể bao gồm cả lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ.
    4.1.测量和分割地块的费用
    4.1.Phí đo đạc tách thửa
    测量费是支付给测量机构的(而非支付给国家),因此这笔费用是根据该机构的定价标准进行计算的,通常为200至300万越南盾。
    Phí đo đạc là khoản tiền trả cho tổ chức dịch vụ đo đạc (không phải nộp cho Nhà nước) nên khoản tiền này tính theo giá dịch vụ. Thông thường sẽ dao động từ (2 đến 3 triệu đồng).
    4.2.颁发新证书的费用(证书颁发费)
    4.2. Lệ phí cấp bìa mới (lệ phí cấp Giấy chứng nhận)
    与文件审核费类似,该费用由各省市人民委员会规定,大多数省市收取10万及以下的越南盾。
    Tương tự như phí thẩm định hồ sơ khoản phí này cũng do Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành quy định nhưng hầu hết các tỉnh, thành đều thu từ 100.000 đồng trở xuống.

技术驱动法律,专业成就未来