近年来,越南经济保持较快增长,近十年GDP平均增速在6-7%左右,远高出全球平均增长水平,是亚洲地区近20年除了中国经济增速最快的国家。为更有效地吸引外国投资,越南政府采取了一系列新措施,包括:减少外国投资者的成本开支,提高外资企业竞争力和经营效益;简化外国投资者申请投资手续;对产品出口比例高、出口产品生产中使用越南原材料多和使用越南劳动力多的外资企业实行优惠政策等。越南也因此受到了投资者的广泛关注,与印度、印度尼西亚一起,被投资者公认为东南亚最值得投资的三大区域。
LUẬT
CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ
《数字技术产业法》
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
根据《越南社会主义共和国宪法》;
Quốc hội ban hành Luật Công nghiệp công nghệ số.
越南国会颁布了《数字技术产业法》。
Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
第一章总则
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
第一条适用范围
- Luật này quy định về phát triển công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, tài sản số, quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
本法规定数字技术工业、半导体工业、人工智能、数字财产的发展,以及相关机关、组织、个人的权利与责任。 - Luật này không điều chỉnh hoạt động công nghiệp công nghệ số chỉ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, hoạt động cơ yếu để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.
本法不调整仅服务于国防、安全目的的数字技术工业活动,以及用于保护国家机密信息的密码活动。
Điều 2. Đối tượng áp dụng
第二条适用对象
Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước tham gia hoặc có liên quan đến công nghiệp công nghệ số tại Việt Nam.
本法适用于在越南境内参与或涉及数字技术工业活动的国内外组织、机关及个人。
Điều 3. Giải thích từ ngữ
第三条词语解释 - Công nghệ số là tập hợp các phương pháp khoa học, quy trình công nghệ, công cụ kỹ thuật để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ, trao đổi thông tin, dữ liệu số và số hóa thế giới thực.
数字技术是用于生产、传输、收集、处理、存储、交换数字信息与数据以及实现现实世界数字化的科学方法、技术流程与技术工具的总和。
2.Công nghiệp công nghệ số là ngành kinh tế - kỹ thuật dựa trên sự kết hợp của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm tạo ra các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số; là bước phát triển tiếp theo của công nghiệp công nghệ thông tin.
数字技术工业是基于科学、技术、创新创造与数字化转型融合的经济技术产业,旨在产出数字技术产品及服务;是信息技术工业的后续发展阶段。
3.Thiết bị công nghệ số là thiết bị được sử dụng để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ, trao đổi thông tin, dữ liệu số, số hóa thế giới thực.
数字技术设备是用于生产、传输、收集、处理、存储、交换数字信息和数据,以及实现现实世界数字化的设备。
4.Nhân lực công nghiệp công nghệ số là người có trình độ, kỹ năng, kiến thức chuyên môn công nghệ số tham gia hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ số, cung cấp dịch vụ công nghệ số, quản lý hoạt động công nghiệp công nghệ số.
数字技术工业人力资源是具备数字技术专业水平、技能与知识,参与数字技术产品生产活动、提供数字技术服务及管理数字技术工业活动的人员。
5.Doanh nghiệp công nghệ số là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ số, cung cấp dịch vụ công nghệ số.
数字技术企业是从事数字技术产品生产与数字技术服务提供的企业。
6.Khu công nghệ số tập trung là khu chức năng, tập trung các hoạt động nghiên cứu và phát triển, hỗ trợ, đào tạo, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, ươm tạo công nghệ số và doanh nghiệp công nghệ số, sản xuất và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, cung cấp hạ tầng, cung ứng dịch vụ cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và các hoạt động khác trong khu.
数字技术集聚区是集数字技术及数字技术企业的研究与开发、支持、培训、促进创新、孵化,数字技术产品及服务的生产与经营,为区内组织、企业、个人提供基础设施与服务及开展其他相关活动于一体的功能区。
7.Công nghiệp bán dẫn là ngành công nghiệp thực hiện các hoạt động nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm bán dẫn và sản xuất thiết bị, máy móc, công cụ phục vụ cho các hoạt động này. Công nghiệp bán dẫn đóng vai trò thiết yếu, nền tảng đối với công nghiệp công nghệ số.
半导体工业是从事半导体产品的研究与开发、设计、生产、封装、测试,以及为这些活动提供设备、机械与工具生产的工业领域。它是数字技术产业不可或缺的基础性支撑。
8.Sản phẩm bán dẫn bao gồm vật liệu bán dẫn, thiết bị hoặc linh kiện điện tử được chế tạo từ vật liệu bán dẫn; là một trong những đầu vào quan trọng để tạo ra sản phẩm công nghệ số.
半导体产品包括半导体材料、由其制成的电子设备及元器件,系制造数字技术产品的关键投入之一。
9.Hệ thống trí tuệ nhân tạo là hệ thống dựa trên máy móc được thiết kế để hoạt động với các mức độ tự chủ khác nhau và có khả năng thích ứng sau khi triển khai nhằm đạt được những mục tiêu rõ ràng hoặc ngầm định, suy luận từ dữ liệu đầu vào mà hệ thống này nhận được để tạo ra dự đoán, nội dung, khuyến nghị, quyết định có thể ảnh hưởng đến môi trường thực hoặc môi trường điện tử. Hệ thống trí tuệ nhân tạo là sản phẩm công nghệ số tích hợp giữa phần cứng, phần mềm và dữ liệu.
人工智能系统是基于机器构建的,旨在以不同自主程度运行,并具备部署后的自适应能力,以实现明示或默示的目标;该系统通过处理接收的输入数据展开推理,生成可能对现实环境或电子环境产生影响的预测、内容、建议及决策。人工智能系统是硬件、软件与数据融合而成的数字技术产品。
Điều 4. Chính sách phát triển công nghiệp công nghệ số
第四条数字技术工业发展政策 - Huy động nguồn lực đầu tư cho nghiên cứu, phát triển, thiết kế, chuyển giao công nghệ; từng bước làm chủ công nghệ số; xây dựng hạ tầng công nghiệp công nghệ số dùng chung quy mô vùng, quốc gia nhằm thúc đẩy hoạt động công nghiệp công nghệ số.
调动资源投资于技术的研究、开发、设计及转让;逐步掌握数字技术;建设区域级及国家级规模的共用数字技术工业基础设施,以促进数字技术工业活动。
2.Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số; phát triển cơ sở giáo dục chuyên ngành công nghệ số; có cơ chế ưu đãi đặc biệt nhằm thu hút, trọng dụng nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, nhân tài công nghệ số.
培养与发展数字技术工业人力资源;培育数字技术专业教育机构;制定专项优惠机制,以吸引和重用高质量数字技术工业人力及人才。
3.Có cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số trong các ngành, lĩnh vực, trong đó có cơ chế loại trừ trách nhiệm đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong thử nghiệm.
建立针对各行业领域数字技术产品与服务应用的受控试验机制,涵盖参与试验的机关、组织、企业及个人的责任豁免机制。
4.Có cơ chế ưu đãi về đất đai, tín dụng, thuế và các cơ chế ưu đãi khác trong nghiên cứu, thử nghiệm, phát triển, sản xuất, ứng dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số.
在研究、试验、开发、生产、应用数字技术产品与服务方面,制定土地、信贷、税收及其他优惠机制。
5.Phát triển thị trường cho công nghiệp công nghệ số; có cơ chế đặt hàng, ưu tiên đầu tư, thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
发展数字技术工业市场;建立运用国家预算资金进行订购、优先投资、租赁及采购数字技术产品与服务的机制。
6.Phát triển dữ liệu số trong hoạt động công nghiệp công nghệ số trở thành tài nguyên, tư liệu sản xuất quan trọng và là nền tảng phục vụ nghiên cứu, thúc đẩy phát triển công nghiệp công nghệ số.
将数字技术工业活动中的数字数据发展成为重要的资源、生产资料,并作为服务研究与推动数字技术工业发展的基础平台。
7.Đẩy mạnh phát triển, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực và các mặt của đời sống kinh tế - xã hội; đưa trí tuệ nhân tạo trở thành phương thức sản xuất mới; thúc đẩy mạnh mẽ năng lực nội sinh quốc gia, tạo ra những mô hình kinh tế mới với năng suất và giá trị vượt trội. Nhà nước có chính sách ưu đãi cao nhất để thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, triển khai, sử dụng trí tuệ nhân tạo.
大力推动人工智能在各行业、各领域及经济社会生活各方面的发展与应用;使人工智能成为新的生产方式;大力增强国家内生能力,创造具有卓越生产力和价值的新经济模式。国家制定最高水平的优惠政策,以促进人工智能的研究、开发、部署和使用。
8.Có chính sách ưu đãi vượt trội để phát triển công nghiệp bán dẫn, hình thành hệ sinh thái bán dẫn Việt Nam.
制定具有突出优势的政策推动半导体工业发展,构建越南半导体生态系统。
9.Phát triển công nghiệp công nghệ số bền vững, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.
发展可持续的数字技术工业,节约并高效利用能源,最大限度减少对环境的不利影响。
Điều 5. Quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số
第五条数字技术工业的国家管理 - Nội dung quản lý nhà nước:
国家管理内容:
a) Xây dựng, ban hành, tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và chính sách phát triển công nghiệp công nghệ số; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong công nghiệp công nghệ số;
制定、颁布并组织实施规范性法律文件,以及数字技术工业发展相关的战略、规划、计划、方案、项目和政策;数字技术工业产品与服务的标准、技术规范、技术要求、经济技术定额及质量;
b) Công tác thống kê, đo lường, báo cáo về công nghiệp công nghệ số;
数字技术工业的统计、计量与报告工作;
c) Quản lý khu công nghệ số tập trung; hệ thống thông tin quốc gia, cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số;
管理数字技术集聚区;国家信息系统及数字技术工业数据库;
d) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về công nghiệp công nghệ số;
宣传普及数字技术工业的政策与法律;
đ) Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số;
管理数字技术工业人力资源的培养、培训和开发工作;
e) Cấp, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về công nghiệp công nghệ số;
颁发、暂停、吊销与数字技术工业相关的各类许可证与证书;
g) Hợp tác quốc tế về công nghiệp công nghệ số;
数字技术工业的国际合作;
h) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về công nghiệp công nghệ số.
对数字技术工业进行监察、检查、处理申诉举报及违法行为。
2.Trách nhiệm quản lý nhà nước:
国家管理责任:
a)Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số;
政府对数字技术工业的国家管理实行统一领导;
b)Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số;
科技部对政府负责,实施数字技术工业的国家管理工作;
c)Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số trong các ngành, lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.
各部、部级机关、国防部部长及省级人民委员会在其职责权限范围内,就其主管的行业、领域及地区内的数字技术工业国家管理工作,牵头并与科技部协同配合。
Điều 6. Hợp tác quốc tế về công nghiệp công nghệ số
第六条数字技术工业的国际合作 - Ký kết, gia nhập điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế; tham gia tổ chức quốc tế, hội, hiệp hội ở nước ngoài về công nghiệp công nghệ số.
签署、加入关于数字技术工业的国际条约和国际协定;参与国外的数字技术工业国际组织、协会和联合会。 - Phát triển mạng lưới đại diện công nghiệp công nghệ số Việt Nam ở nước ngoài.
在国外发展越南数字技术工业代表网络。
3.Hỗ trợ phát triển thị trường công nghệ số Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức hoạt động nghiên cứu và phát triển, đào tạo, tư vấn, hội nghị, hội thảo quốc tế và các hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế cho sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Việt Nam; xây dựng và thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế về công nghiệp công nghệ số trong khuôn khổ thỏa thuận song phương, đa phương.
支持在国外发展越南数字技术市场;为越南数字技术产品与服务组织研究与发展、培训、咨询、国际会议和研讨会以及国际贸易促进活动;在双边和多边协议框架内制定并实施数字技术工业国际合作计划和项目。
4.Chuyển giao công nghệ số, sản phẩm, dịch vụ công nghệ số của nước ngoài vào Việt Nam và từ Việt Nam ra nước ngoài.
将国外的数字技术及数字技术产品、服务引入越南,并将越南的数字技术及数字技术产品、服务输出到国外。
5.Hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ số của Việt Nam hợp tác với các doanh nghiệp công nghệ số nước ngoài, mở rộng thị trường quốc tế, thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngoài, hướng tới phát triển thành doanh nghiệp đa quốc gia, nâng cao năng lực cạnh tranh toàn cầu và phát triển thị trường quốc tế.
支持越南数字技术企业与国外数字技术企业合作,拓展国际市场,在国外设立代表处和分支机构,朝着发展成为跨国企业、提升全球竞争力和开拓国际市场的方向迈进。
6.Chủ động hợp tác, kết nối với hệ sinh thái công nghiệp bán dẫn của các đối tác chiến lược; thúc đẩy hoạt động liên doanh giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư, sản xuất sản phẩm bán dẫn tại Việt Nam; hợp tác nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, thương mại hóa sản phẩm bán dẫn.
主动与战略伙伴的半导体工业生态系统合作、对接;促进越南企业与外国投资者的合资活动,以在越南开展半导体产品投资项目和生产;合作进行半导体产品的研究与开发、设计、生产和商业化。
Điều 7. Quản lý chất lượng trong hoạt động công nghiệp công nghệ số
第七条数字技术工业活动质量管理 - Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy chuẩn kỹ thuật; yêu cầu kỹ thuật; quy định áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc gia trong công nghiệp công nghệ số theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
科技部部长依照关于标准、技术规范的法律规定,颁布技术规范、技术要求,并规定数字技术工业中采用国际标准、区域标准、外国标准、国家标准的事宜。
2.Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật, đề nghị công bố tiêu chuẩn quốc gia, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn về công nghiệp công nghệ số đối với các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số ứng dụng trong các ngành, lĩnh vực được phân công.
各部部长、部级机关首长就其主管行业、领域中应用的数字技术产品与服务,制定并颁布技术规范,建议发布国家标准,并指导数字技术工业相关标准的适用。 - Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện quản lý nhà nước về quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong các ngành, lĩnh vực được phân công.
各部、部级机关依照关于产品、商品质量的法律规定,就其主管行业、领域的数字技术产品与服务质量管理工作实施国家管理。 - Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số tham gia xây dựng, áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số.
国家在数字技术工业发展计划中,支持数字技术企业参与制定和采用国际标准。
Điều 8. Thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số
第八条应用数字技术产品和服务的检验试验
Tổ chức, doanh nghiệp được triển khai thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về công nghiệp công nghệ số.
组织、企业可依照关于科学技术与创新创造的法律以及关于数字技术工业的法律规定,开展应用数字技术和服务的产品检验试验。
Điều 9. Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số
第九条数字技术工业发展计划 - Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động xúc tiến, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển công nghiệp công nghệ số do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng thời kỳ.
数字技术工业发展计划系由科技部制定,呈报政府总理批准并于各阶段颁布的,关于数字技术工业发展促进、支持与推动活动的内容和任务的集合。 - Kinh phí thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số từ nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số được quy định tại Điều 11 của Luật này.
数字技术工业发展计划的实施经费,来自本法第十一条所规定的数字技术工业发展资金来源。
Điều 10. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong hoạt động công nghiệp công nghệ số
第十条保障数字技术工业活动的网络安全与安全
Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động công nghiệp công nghệ số phải tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, pháp luật về dữ liệu, dữ liệu cá nhân và pháp luật khác có liên quan.
参与或涉及数字技术工业活动的机关、组织、个人必须遵守有关网络信息安全、网络安全、数据、个人数据的法律规定及其他相关法律。
Điều 11. Tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số
第十一条数字技术工业发展的财政支持 - Nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số:
数字技术工业发展的资金来源:
a)Nguồn ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chuyển đổi số;
国家预算中用于科学技术、创新创造及数字化转型的资金,根据国家预算、科学技术与创新创造、数字化转型相关法律规定;
b)Nguồn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên cho các hoạt động kinh tế theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Quỹ hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
国家预算中用于经济活动的发展投资支出和经常性支出,根据国家预算相关法律规定;以及根据投资相关法律规定设立的投资支持基金;
c)Nguồn vốn vay, đóng góp, tài trợ, đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bao gồm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và các quỹ, nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
国内外企业、组织、个人的借贷、捐助、赞助、投资资金,包括企业科技发展基金及其他依法设立的合法基金和资金来源。
3.Việc lập kế hoạch, dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước hàng năm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đầu tư công; chuyển đổi số.
本条第1款a项规定的年度国家预算的计划编制、概算、分配、管理及使用,依照国家预算、科学技术与创新创造、公共投资、数字化转型相关法律规定执行。
4.Chính phủ quy định nội dung chi, lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng nguồn tài chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; hướng dẫn sử dụng các nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số quy định tại khoản 1 Điều này.
政府对本条第1款a项规定的资金来源的概算编制、分配、管理和使用范围作出规定,并指导本条第1款所述数字技术工业发展各类资金来源的使用。
Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm
第十二条被禁止的行为 - Lợi dụng hoạt động công nghiệp công nghệ số xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng; quyền con người, quyền công dân, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; ảnh hưởng đạo đức xã hội, sức khỏe, tính mạng của con người.
利用数字技术工业活动侵害国家利益、民族利益,危害国防安全、国家安全、社会秩序,损害公共利益;侵害人权、公民权及组织、个人的合法权益;影响社会道德、危害人类健康与生命。
2.Vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trong công nghiệp công nghệ số.
侵害数字技术工业中的知识产权。
3.Sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
利用数字技术产品与服务实施违法行为。 - Giả mạo, gian dối để được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước; để được loại trừ trách nhiệm trong thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
伪造、欺诈以享受国家优惠政策、支持;或在应用数字技术和服务的产品受控试验中规避责任。 - Cản trở hoạt động hợp pháp; hỗ trợ hoạt động bất hợp pháp về công nghiệp công nghệ số của tổ chức, cá nhân.
妨碍组织、个人在数字技术工业领域的合法活动;支持数字技术工业领域的非法活动。 - Sử dụng, cung cấp, triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng; quyền con người, quyền công dân, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và phá hoại thuần phong mỹ tục.
使用、提供、部署人工智能系统以侵害国家利益、民族利益,危害国防安全、国家安全、社会秩序,损害公共利益,侵害人权、公民权及组织、个人的合法权益,并破坏良风美俗。
Chương II: PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ
第二章 数字技术工业的发展
Mục 1. HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ VÀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ SỐ
第一节数字技术工业活动与数字技术产品及服务
Điều 13. Hoạt động công nghiệp công nghệ số
第十三条数字技术工业活动 - Hoạt động công nghiệp công nghệ số bao gồm sản xuất sản phẩm công nghệ số và cung cấp dịch vụ công nghệ số.
数字技术工业活动包括数字技术产品生产及数字技术服务提供。 - Sản xuất sản phẩm công nghệ số là việc thực hiện một hoặc một số công việc nghiên cứu và phát triển, thiết kế, lắp ráp, chế tạo, thử nghiệm, kiểm thử sản phẩm công nghệ số và các công việc khác để sản xuất ra các sản phẩm công nghệ số sau:
数字技术产品生产系指为生产下列数字技术产品而开展一项或若干项研究与发展、设计、组装、制造、试验、测试工作及其他工作:
a) Sản phẩm phần cứng là sản phẩm thiết bị công nghệ số, bộ phận của thiết bị công nghệ số, bao gồm: máy tính, thiết bị mạng, thiết bị ngoại vi; thiết bị viễn thông; thiết bị đa phương tiện; thiết bị truyền dẫn; thiết bị điện tử; thiết bị điện tử tích hợp công nghệ số; bộ phận và cụm linh kiện, linh kiện điện tử, chip bán dẫn và các sản phẩm phần cứng khác;
硬件产品:指数字技术设备、数字技术设备部件之产品,包括:计算机、网络设备、外围设备;电信设备;多媒体设备;传输设备;电子设备;集成数字技术的电子设备;部件及电子元器件组件、电子元器件、半导体芯片及其他硬件产品;
b) Sản phẩm phần mềm là tập hợp các hướng dẫn, lệnh, dữ liệu số được thiết kế để điều khiển thiết bị công nghệ số thực hiện chức năng nhất định, bao gồm: phần mềm hệ thống; phần mềm ứng dụng; phần mềm tiện ích; phần mềm công cụ; phần mềm nền tảng số và các phần mềm khác;
软件产品:指为控制数字技术设备执行特定功能而设计的指令、命令、数据之集合,包括:系统软件;应用软件;工具软件;开发工具软件;数字平台软件及其他软件;
c) Sản phẩm nội dung số là thông tin được tạo ra, xử lý, lưu trữ và phân phối dưới dạng dữ liệu số, phục vụ mục đích giải trí, giáo dục, truyền thông, thương mại hoặc các nhu cầu xã hội khác. Sản phẩm nội dung số bao gồm: văn bản, dữ liệu số, hình ảnh, bản ghi âm, bản ghi hình hoặc các định dạng số khác.
数字内容产品:指以数字数据形式创建、处理、存储和分发,服务于娱乐、教育、通信、商业或其他社会需求的信息。数字内容产品包括:文本、数字数据、图像、录音、录像或其他数字格式。 - Cung cấp dịch vụ công nghệ số là việc thực hiện một hoặc một số hoạt động: tư vấn, thiết kế, cài đặt, tích hợp, quản lý, vận hành, đào tạo, số hóa, xử lý dữ liệu, bảo hành, bảo trì, sửa chữa, tân trang, xuất bản, phân phối sản phẩm công nghệ số; cung cấp các sản phẩm công nghệ số dưới dạng dịch vụ và dịch vụ công nghệ số khác.
数字技术服务提供系指开展下列一项或多项活动:咨询、设计、安装、集成、管理、运营、培训、数字化、数据处理、保修、维护、修理、翻新、出版、分销数字技术产品;以服务形式提供数字技术产品及其他数字技术服务。 - Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
政府对本条规定细节。
Điều 14. Sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm
第十四条重点数字技术产品及服务 - Sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm là sản phẩm, dịch vụ công nghệ số đáp ứng một trong những tiêu chí sau:
重点数字技术产品及服务指符合下列标准之一的数字技术产品及服务:
a) Thị trường trong nước có nhu cầu lớn và tạo ra giá trị gia tăng cao;
国内市场需求大且能创造高附加值;
b) Thị trường thế giới đang có nhu cầu và có tiềm năng xuất khẩu;
世界市场存在需求并具备出口潜力;
c) Thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm chuyển đổi số quốc gia; có tác động tích cực, đột phá về đổi mới công nghệ và hiệu quả kinh tế các ngành, lĩnh vực.
执行国家数字化转型的重点任务;对相关行业和领域的技术革新及经济效益产生积极、突破性的影响。 - Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm trong từng thời kỳ phù hợp với yêu cầu quản lý của các ngành, lĩnh vực.
科技部部长颁布各时期符合行业及领域管理要求的重点数字技术产品及服务目录。
Điều 15. Sản phẩm, dịch vụ công nghệ số hạn chế chuyển giao
第十五条限制转让的数字技术产品及服务
Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số hạn chế chuyển giao; thẩm quyền, trình tự, thủ tục xem xét chấp thuận chuyển giao đối với sản phẩm, dịch vụ công nghệ số hạn chế chuyển giao được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ và pháp luật khác có liên quan.
限制转让的数字技术产品及服务目录;对限制转让的数字技术产品及服务进行审议批准转让的权限、程序、手续,依照技术转让相关法律规定及其他相关法律规定执行。
Mục 2. NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ SỐ
第二节数字技术产品及服务的研究与发展
Điều 16. Thúc đẩy nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số
第十六条促进数字技术产品及服务的研究与发展 - Hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi cao nhất theo quy định pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chuyển đổi số.
数字技术产品及服务的研究与发展活动,依照关于科学技术与创新创造以及数字化转型的法律规定,享受最高优惠待遇。
2.Nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện, hỗ trợ nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số từ nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số quy định tại Điều 11 của Luật này.
国家从本法第十一条规定的数字技术工业发展资金来源中安排经费,用于执行和支持数字技术产品及服务的研究与发展。 - Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ số được ưu tiên, tạo điều kiện sử dụng trang thiết bị tại phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ của nhà nước.
开展数字技术研究与发展活动的组织、个人,在使用国家实验室、技术孵化机构、高技术孵化机构、高技术企业孵化器、科技企业孵化器及国家科研机构的设备方面享有优先权和便利条件。 - Các khoản chi của doanh nghiệp cho nghiên cứu và phát triển công nghệ số được tăng mức chi bổ sung khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
企业在确定企业所得税应纳税所得额时,其数字技术研究与发展支出的扣除额度可根据企业所得税法律规定予以提高。
Điều 17. Phát triển cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ số
第十七条发展数字技术研究与发展机构 - Bộ, cơ quan ngang Bộ, chính quyền địa phương ưu tiên đầu tư thành lập và phát triển các cơ sở thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển, đổi mới sáng tạo công nghệ số trong các ngành, lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, định hướng phát triển công nghiệp công nghệ số từng thời kỳ.
各部、部级机关、地方政府根据各时期经济社会发展目标及数字技术工业发展导向,在其主管的行业、领域及地区范围内,优先投资建立和发展开展数字技术研究、发展与创新活动的机构。 - Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn lực và cân đối ngân sách nhà nước hằng năm để hỗ trợ, tài trợ kinh phí cho các chương trình, nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển, đổi mới sáng tạo công nghệ số của tổ chức, doanh nghiệp từ nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số quy định tại Điều 11 của Luật này.
国家优先配置资源,并在年度国家预算中予以平衡,从本法第十一条规定的数字技术工业发展资金来源中,支持并资助组织、企业的数字技术研究、发展与创新项目及任务。
Mục 3. NHÂN LỰC CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ
第三节数字技术工业人力资源
Điều 18. Phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số
第十八条数字技术工业人力资源发展 - Nhà nước có chính sách hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số trong cơ sở giáo dục như sau:
国家对教育机构内的数字技术工业人力资源发展制定以下支持政策:
a) Thúc đẩy hoạt động đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng về công nghệ số trong hệ thống giáo dục quốc dân;
推动国民教育体系内的数字技术培训、再培训和进修活动;
b) Có chính sách tín dụng ưu đãi về lãi suất, điều kiện và thời hạn vay tiền cho người học ngành đào tạo về công nghệ số theo quy định của pháp luật về giáo dục, tài chính;
根据教育与金融法律规定,为学习数字技术相关专业的人员制定优惠利率、借款条件和期限的信贷政策;
c) Có chính sách cấp học bổng, trợ cấp xã hội; miễn, giảm học phí, hỗ trợ tiền học phí và chi phí sinh hoạt cho người học ngành đào tạo về công nghệ số theo quy định của pháp luật về giáo dục, tài chính;
根据教育与金融法律规定,为学习数字技术相关专业的人员制定奖学金、社会补助政策;并免除、减免学费,支持学费及生活费;
d) Phát triển nền tảng dạy và học trực tuyến mở, mô hình đào tạo công nghệ số thích ứng với quá trình chuyển đổi số, đào tạo liên ngành kết hợp giữa công nghệ số và các ngành, lĩnh vực khác;
发展开放的在线教学平台、适应数字化转型过程的数字技术培训模式,以及数字技术与其他行业、领域相结合的跨学科培训;
đ) Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất bao gồm thiết bị đào tạo, phòng thí nghiệm, bản quyền phần mềm, nền tảng số dùng chung và công cụ kỹ thuật cần thiết khác phục vụ đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
支持投资物质基础,包括为培养数字技术工业人力资源所需的培训设备、实验室、软件版权、共享数字平台及其他必要的技术工具。 - Nhà nước có chính sách hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số trong doanh nghiệp và cơ quan nhà nước như sau:
国家对企业及国家机关内的数字技术工业人力资源发展制定以下支持政策:
a) Hỗ trợ đánh giá kỹ năng công nghệ số;
支持进行数字技术技能评估;
b) Hỗ trợ hợp tác, kết nối giữa doanh nghiệp với viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số, trong đó ưu tiên doanh nghiệp nhỏ và vừa;
支持企业与科研院所、高等院校、职业院校在培养数字技术工业人力资源方面开展合作与对接,其中优先支持中小企业;
c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng công nghệ số cho nhân lực công nghiệp công nghệ số;
为数字技术工业人力资源组织旨在提升数字技术知识与技能的培训与进修;
d) Hỗ trợ thu nhập tăng thêm đối với người làm công tác chuyên trách về công nghiệp công nghệ số theo vị trí việc làm được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
根据经主管机关或人员批准的岗位设置,对专职从事数字技术工业工作的人员支持增加收入。 - Địa phương có chính sách hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số làm việc tại các dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo như sau:
地方对在重点数字技术产品、半导体芯片、人工智能系统的研发及生产项目中工作的人员,制定以下支持政策:
a) Hỗ trợ một phần chi phí thuê nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao;
部分补贴雇佣高素质数字技术工业人力资源的成本;
b) Hỗ trợ một phần chi phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
部分补贴企业人力资源培训、再培训和提升素质的费用。 - Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, đánh giá, công nhận kỹ năng công nghệ số của người học theo các chuẩn quốc tế, chuẩn khu vực, chuẩn nước ngoài được công nhận rộng rãi.
鼓励各组织、个人按照获得广泛认可的国际标准、区域标准、国外标准,对学习者的数字技术技能进行培训、再培训、进修、评估与认证。 - Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:
各部、部级机关、省级人民委员会的责任:
a) Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này; Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này từ nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số quy định tại Điều 11 của Luật này;
教育与培训部负责实施本条第一款的规定;科技部从本法第十一条规定的数字技术工业发展资金来源中,负责实施本条第二款的规定;
b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bố trí ngân sách địa phương, quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ quy định tại khoản 3 Điều này.
省级人民委员会负责安排地方预算,并规定本条第三款所述支持的标准、条件、程序、手续、内容及额度。
Điều 19. Thu hút nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao
第十九条吸引高素质数字技术工业人力资源 - Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là người Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài đáp ứng tiêu chí theo quy định của Chính phủ.
高素质数字技术工业人力资源指满足政府规定标准的越南人、海外越南人及外国人。 - Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú có thời hạn 05 năm và được gia hạn theo quy định pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú với thời hạn tương ứng với thời hạn cấp cho nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao; được chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng tạo điều kiện, hỗ trợ về thủ tục khi tìm kiếm việc làm và tuyển sinh, học tập tại các cơ sở giáo dục tại Việt Nam.
高素质数字技术工业人力资源中的外国人,根据关于外国人在越南入境、出境、过境和居留的法律规定,可获得有效期五年的临时居留证,并可以延期。身为外国人的高素质数字技术工业人力资源的配偶及18岁以下子女,可获得与该高素质数字技术工业人力资源相同有效期的临时居留证;当地政府和职能部门应为其在越南求职以及在学校招生、就学手续上提供便利和支持。 - Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao được hưởng ưu đãi thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
高素质数字技术工业人力资源根据关于个人所得税的法律规定,享受个人所得税优惠。 - Chính sách thu hút nhân lực công nghiệp công nghệ số trong cơ quan nhà nước:
国家机关吸引数字技术工业人力资源的政策:
a) Nhân lực trong tổ chức, doanh nghiệp là công dân Việt Nam, có nguyện vọng, đáp ứng tiêu chí nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thì được xem xét, quyết định tiếp nhận vào làm công chức, viên chức mà không cần thông qua thi tuyển, xét tuyển; được xem xét bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo quản lý mà không cần đáp ứng điều kiện về thời gian công tác, quy hoạch và các điều kiện khác theo quy định nếu cơ quan, đơn vị có nhu cầu; được hưởng các chính sách thu hút, trọng dụng, đãi ngộ khác của Nhà nước đối với nhân lực chất lượng cao theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, pháp luật về viên chức;
组织、企业中的越南公民,若有意愿且符合高素质数字技术工业人力资源标准,可不通过考试、选聘程序而直接经审议决定录用为公务员、公职人员;若机关、单位有需求,可不满足任职年限、规划及其他规定条件,经审议任命为管理领导职务;并按照国家关于高素质人力资源吸引、重用、待遇的法律规定及干部、公务员、公职人员法律规定,享受其他政策待遇;
b) Trường hợp công chức, viên chức đã chuyển sang làm việc tại tổ chức, doanh nghiệp, đáp ứng tiêu chí nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, có nguyện vọng quay lại làm công chức, viên chức thì được ưu tiên tiếp nhận vào làm công chức, viên chức, bố trí vị trí việc làm phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng chế độ, chính sách về lương, phụ cấp, ngạch công chức, hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và các chế độ, chính sách khác tương đương hoặc cao hơn chế độ, chính sách đã được hưởng trước đây; được xem xét là trường hợp đặc biệt khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý nếu cơ quan, đơn vị có nhu cầu;
已转到组织、企业工作的公务员、公职人员,若符合高素质数字技术工业人力资源标准,并有意愿返回公务员、公职人员岗位的,可优先被录用为公务员、公职人员,安排符合其专业、业务的工作岗位;其薪酬、津贴、公务员职级、公职人员职称的待遇标准及其他待遇标准,应等同于或高于原已享受的待遇标准;若机关、单位有需求,可视为特殊情况任命为领导、管理职务;
c) Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao trong tổ chức, doanh nghiệp công nghệ số được tiếp nhận có thời hạn làm việc tại cơ quan nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ sở thống nhất của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và tổ chức, doanh nghiệp về hình thức tiếp nhận, thời gian làm việc, vị trí việc làm và quyền lợi của người được tiếp nhận; đồng thời bảo đảm sự đồng thuận của người được tiếp nhận;
数字技术组织、企业中的高素质数字技术工业人力资源,可在机关负责人、单位负责人与组织、企业就录用形式、工作时间、工作岗位及被录用人员权益达成一致的基础上,被限期录用至国家机关或公立事业单位工作;同时应确保被录用人员本人同意;
d) Công chức, viên chức có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về công nghệ số có thể được điều động, luân chuyển, biệt phái sang cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, pháp luật về viên chức.
具备数字技术专业能力和业务水平的公务员、公职人员,可根据关于干部、公务员的法律规定及公职人员法律规定,被调动、轮换或借调至其他机关、组织工作。
Điều 20. Thu hút, trọng dụng nhân tài công nghệ số
第二十条吸引、重用数字技术人才 - Nhân tài công nghệ số là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao đáp ứng tiêu chí nhân tài trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
数字技术人才指符合科学技术与创新创造法律规定中关于科技与创新创造领域人才标准的高素质数字技术工业人力资源。 - Chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với nhân tài công nghệ số:
对数字技术人才的扶持和优惠政策:
a) Được hưởng các ưu đãi đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Luật này;
享受本法第十九条第二款和第三款规定的高素质数字技术工业人力资源的各项优惠政策;
b) Được hưởng cơ chế đặc biệt về lương, thưởng cạnh tranh với mức lương, thưởng trên thế giới; được ưu tiên tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm theo quy định pháp luật về cán bộ, công chức; viên chức;
享受具有国际竞争力的特别薪酬和奖金机制;根据干部、公务员法律以及公职人员法律规定,优先获得聘用、使用和任命;
c) Được hỗ trợ về môi trường làm việc, không gian sống, nhà ở, phương tiện đi lại;
获得工作环境、生活空间、住房、交通工具方面的支持;
d) Được hỗ trợ tham gia hoạt động hợp tác quốc tế về công nghiệp công nghệ số;
获得参与数字技术工业国际合作活动的支持;
đ) Được hỗ trợ tài chính và cơ sở vật chất cho nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực công nghệ số;
获得数字技术领域研究与发展的资金和物质基础支持;
e) Được tôn vinh, khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
根据关于竞赛奖励的法律规定,获得表彰和奖励。 - Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
政府对本条规定细节。
Mục 4. HẠ TẦNG CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ
第四节数字技术工业基础设施
Điều 21. Đầu tư, thu hút nguồn lực phát triển hạ tầng công nghiệp công nghệ số
第二十一条投资及吸引资源发展数字技术工业基础设施 - Hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp công nghệ số là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đầu tư; thuế; đất đai và pháp luật khác có liên quan.
数字技术工业基础设施投资建设活动属于特别优惠投资行业、领域,根据投资法、税法、土地法及其他相关法律规定享受优惠与支持。 - Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách để đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp công nghệ số thiết yếu, dùng chung như sau:
国家优先安排预算资金用于投资建设以下必要、共用的数字技术工业基础设施:
a)Cơ sở nghiên cứu, thiết kế, sản xuất thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số;
数字技术产品与服务的研究、设计、试生产机构;
b) Phòng thí nghiệm trọng điểm dùng chung quốc gia về công nghệ số;
国家共用的重点数字技术实验室;
c) Cơ sở đo kiểm, thử nghiệm, đánh giá sản phẩm, dịch vụ công nghệ số;
数字技术产品与服务的检测、试验、评估机构;
d) Trung tâm dữ liệu;
数据中心;
đ) Khu công nghệ số tập trung;
数字技术集聚区;
e) Hạ tầng công nghiệp công nghệ số thiết yếu, dùng chung khác.
其他必要、共用的数字技术工业基础设施。 - Hạ tầng công nghiệp công nghệ số được nhà nước đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này là một loại tài sản kết cấu hạ tầng và được quản lý, khai thác, vận hành theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
本条第二款规定的由国家投资的数字技术工业基础设施属于一种基础设施资产,根据公共资产管理使用的法律规定进行管理、运营。 - Tổ chức, doanh nghiệp được nhập khẩu dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số đáp ứng tiêu chí do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
组织、企业为服务于数字技术产品与服务的培训、研究与发展活动,可进口二手技术生产线、设备、机械、工具,但需满足科技部部长规定的标准。 - Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
政府对本条规定细节。
Điều 22. Thành lập, mở rộng khu công nghệ số tập trung
第二十二条数字技术集聚区的设立与扩建 - Điều kiện thành lập, mở rộng khu công nghệ số tập trung:
设立、扩建数字技术集聚区的条件:
a)Phù hợp với chính sách của Nhà nước về phát triển công nghệ số, công nghiệp công nghệ số;
符合国家关于数字技术、数字技术工业的发展政策;
b)Phù hợp với định hướng, mục tiêu của quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch sử dụng đất của địa phương;
符合国家行业规划、区域规划、省级规划及地方土地利用规划的导向与目标;
c)Có quy mô diện tích, phân khu chức năng phù hợp bảo đảm điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp công nghệ số;
具备确保数字技术工业发展便利条件的适当面积规模及功能分区;
d)Có phương án thành lập, mở rộng phù hợp với chức năng của khu công nghệ số tập trung; đáp ứng quy định về bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và di tích lịch sử, văn hóa, di sản thiên nhiên;
设有符合数字技术集聚区功能的设立、扩建方案;满足保障国防、安全、环境保护及应对气候变化、保护自然资源、历史文化遗迹、自然遗产的规定;
đ) Điều kiện khác phù hợp với thực tiễn phát triển và yêu cầu quản lý.
符合发展实际及管理要求的其他条件。 - Việc thành lập, mở rộng khu công nghệ số tập trung được thực hiện thông qua lập dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung theo các phương thức:
数字技术集聚区的设立与扩建,通过编制数字技术集聚区基础设施投资建设与经营项目,并按照下列方式进行:
a) Sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
依照公共投资法律规定使用国家预算;
b) Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
采用公私合作模式投资;
c) Sử dụng vốn doanh nghiệp.
使用企业资金。
3.Trình tự, thủ tục lập dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung:
集中数字科技区投资建设和经营基础设施项目的程序、手续:
a)Dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về đầu tư công; ngân sách nhà nước; quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật khác có liên quan.
使用国家预算资金的投资项目,依照本法、有关公共投资、国家预算、公共财产管理和使用的法律及其他相关法律规定执行。
Trường hợp nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghệ số tập trung, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư;
对于投资者在集中数字科技区内实施投资项目的情况,省级人民委员会决定批准投资主张,同时批准投资者,无需经过土地使用权拍卖、投资者遴选招标。批准投资主张的程序、手续依照投资法律规定执行;
b)Dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
采用公私合作模式的投资项目,依照关于公私合作模式投资的法律规定执行;
c)Dự án đầu tư sử dụng vốn doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và công nghiệp công nghệ số.
使用企业资金的投资项目,依照关于投资及数字工业、数字科技的法律规定执行。
4.Khu công nghệ số tập trung được xác định là đã được thành lập, mở rộng kể từ ngày cấp có thẩm quyền:
集中数字科技区自以下有权批准机关作出批准之日起被视为已成立、扩建:
a)Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
对于本法条第2 款第a 点规定的使用公共投资资金的项目,批准集中数字科技区投资建设和经营基础设施项目的投资主张;
b)Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung đối với dự án thực hiện theo phương thức đối tác công tư quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
对于本法条第2 款第b 点规定的采用公私合作模式实施的项目,批准集中数字科技区投资建设和经营基础设施项目的投资主张;
c)Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư hoặc chấp thuận nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung đối với dự án sử dụng vốn doanh nghiệp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
对于本法条第2 款第c 点规定的使用企业资金的项目,批准集中数字科技区投资建设和经营基础设施项目的投资主张,同时批准投资者或批准投资者实施该项目。
5.Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 3 Điều này.
政府对本法条第1 款和第3 款作出详细规定。
Điều 23. Công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung
第二十三条对功能区认定为集中数字科技区
1.Khu chức năng đang có hoạt động công nghiệp công nghệ số được xem xét công nhận là khu công nghệ số tập trung khi đáp ứng các tiêu chí sau:
正在开展数字工业、数字科技活动的功能区,在满足以下标准时可考虑认定为集中数字科技区:
a)Phù hợp với định hướng, mục tiêu của quy hoạch ngành quốc gia có liên quan đến khu công nghệ số tập trung và quy hoạch tỉnh;
符合与集中数字科技区相关的国家行业规划方向和目标以及省级规划;
b)Đáp ứng các tiêu chí về chức năng, quy mô diện tích, quy hoạch xây dựng, nhân lực của khu công nghệ số tập trung.
满足集中数字科技区的功能、面积规模、建设规划、人力资源等标准。
2.Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận khu công nghệ số tập trung quy định tại khoản 1 Điều này.
省级人民委员会决定对本条第1 款规定的集中数字科技区予以认定。
3.Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này; trình tự, thủ tục công nhận khu công nghệ số tập trung.
政府对详细规定本条第1 款的内容以及集中数字科技区的认定程序、手续作出规定。
Điều 24. Ưu đãi đối với khu công nghệ số tập trung
第二十四条对集中数字科技区的优惠政策
1.Khu công nghệ số tập trung được áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
集中数字科技区适用投资法律及相关法律法规对经济社会发展条件特别困难地区的投资优惠政策。
2.Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung, dự án đầu tư về lĩnh vực công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung được áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư đối với ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
集中数字科技区内的投资建设和经营基础设施项目,以及数字工业、数字科技领域的投资项目,适用投资法律及相关法律法规对特别优惠投资行业、领域的投资优惠政策。
3.Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung và dự án đầu tư về lĩnh vực công nghiệp công nghệ số có sử dụng đất tại khu công nghệ số tập trung được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
集中数字科技区内投资建设和经营基础设施项目以及数字工业、数字科技领域的投资项目,若在集中数字科技区内使用土地,可根据土地管理法律及相关法律法规的规定,减免土地租金。
4.Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung có thể được nhà nước hỗ trợ:
实施集中数字科技园区投资建设和经营基础设施项目的投资者可获得国家以下方面的支持:
a)Đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên trong khu và các hạ tầng kết nối đến khu gồm đường giao thông, điện, nước sạch, cấp nước, thoát nước, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn và công trình khác;
投资区内技术基础设施系统及连接至本区的交通道路、电力、清洁水、供水、排水、污水收集处理、固体废物处理及其他工程等基础设施;
b)Tổ chức hệ thống giao thông vận chuyển hành khách công cộng đến khu công nghệ số tập trung.
组织连接至集中数字科技区的公共交通客运系统。
5.Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghệ số tập trung được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về nhà ở; kinh doanh bất động sản và pháp luật khác có liên quan.
为在集中数字科技区工作的劳动者投资建设住房、服务设施和公共便利工程的项目,可根据住房法律、房地产经营法律及相关法律法规的规定享受优惠。
Điều 25. Quản lý, vận hành, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung
第二十五条集中数字科技区基础设施资产的管理、运营、使用与开发
1.Kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung bao gồm:
集中数字科技区基础设施包括:
a)Hạ tầng số gồm mạng viễn thông và Internet; hệ thống thông tin, trung tâm dữ liệu, hệ thống giám sát và bảo đảm an toàn thông tin;
数字基础设施,包括电信和互联网网络;信息系统、数据中心、信息安全和保障监控系统;
b)Cơ sở nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, đo kiểm, sản xuất thử nghiệm; phòng thí nghiệm;
研究、设计、制造、测试、试生产基地;实验室;
c)Các tòa nhà, nhà xưởng sản xuất;
建筑物、生产厂房;
d)Hệ thống hạ tầng kỹ thuật gồm đường giao thông, điện, nước sạch, cấp nước, thoát nước, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác;
技术基础设施系统,包括交通道路、电力、清洁水、供水、排水、污水收集处理、固体废物处理及其他技术基础设施系统;
đ) Các công trình khác phục vụ hoạt động của khu công nghệ số tập trung.
服务于集中数字科技区活动的其他工程。
2.Kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì được quản lý, sử dụng và khai thác theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
使用国家预算资金投资建设的集中数字科技园区基础设施,其管理、使用和开发依照公共财产管理、使用法律规定执行。
3.Đơn vị quản lý, vận hành và khai thác khu công nghệ số tập trung là tổ chức được thành lập hoặc được giao nhiệm vụ để thực hiện công tác quản lý, vận hành và khai thác khu công nghệ số tập trung; cung ứng dịch vụ phục vụ cho hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ số và các hoạt động khác có liên quan của doanh nghiệp trong khu công nghệ số tập trung.
集中数字科技区的管理、运营与开发单位,是为执行集中数字科技区的管理、运营与开发工作而成立或被赋予任务的组织;为区内企业的投资、生产、数字科技产品经营活动及相关活动提供服务。
4.Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
政府对本条作出详细规定。
Mục 5. DỮ LIỆU SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ
第五节 数字工业、数字科技活动中的数据
Điều 26. Quản lý, thúc đẩy phát triển dữ liệu số trong hoạt động công nghiệp công nghệ số
第二十六条数字工业、数字科技活动中数据的管理和发展促进
1.Nhà nước có chính sách quản lý, thúc đẩy phát triển dữ liệu số trong hoạt động công nghiệp công nghệ số.
国家制定政策,以管理并促进数字工业、数字科技活动中数据的发展。
2.Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghệ số không được áp đặt, gây trở ngại thương mại, kỹ thuật và biện pháp khác nhằm ngăn cản khách hàng thực hiện lưu trữ dữ liệu số được tạo ra khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số hoặc chuyển sang sử dụng trên sản phẩm, dịch vụ công nghệ số của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác.
提供数字科技产品和服务的组织、企业、个人不得施加限制、设置贸易或技术障碍以及采取其他措施,阻碍客户存储在使用数字科技产品、服务过程中产生的数据,或阻碍客户转用其他组织、企业、个人提供的数字科技产品、服务。
Điều 27. Bảo đảm chất lượng dữ liệu số trong công nghiệp công nghệ số
第二十七条数字工业、数字科技中数据质量的保障
1.Bảo đảm chất lượng dữ liệu số trong công nghiệp công nghệ số là bảo đảm tính chính xác, hợp lệ, toàn vẹn, đầy đủ, cập nhật kịp thời, thống nhất của dữ liệu số.
保障数字工业、数字科技中的数据质量,即保障数据的准确性、有效性、完整性、完备性、及时更新性和一致性。
2.Khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tự đánh giá, công bố về chất lượng dữ liệu số trong hoạt động công nghiệp công nghệ số trước khi đưa sản phẩm, dịch vụ công nghệ số ra thị trường.
鼓励组织、企业、个人在将数字科技产品、服务推向市场前,对数字工业、数字科技活动中的数据质量进行自我评估并公布相关信息。
3.Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm chất lượng dữ liệu số trong công nghiệp công nghệ số theo quy định của pháp luật về dữ liệu.
科技部部长负责根据数据相关法律规定,指导关于保障数字工业、数字科技中数据质量的国家标准和规范的适用工作。
Mục 6. HỖ TRỢ, ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ CHO HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ
第六节 对数字工业、数字科技活动的投资支持与优惠政策
Điều 28. Hỗ trợ, ưu đãi đầu tư đối với sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số
第二十八条对生产数字科技产品、提供数字科技服务的投资支持与优惠
1.Sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số là ngành, nghề ưu đãi đầu tư, được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đầu tư; thuế; đất đai và pháp luật khác có liên quan.
生产数字科技产品、提供数字科技服务属于优惠投资行业、领域,依照投资、税收、土地管理及相关法律法规的规定享受优惠与支持政策。
2.Sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm; sản xuất sản phẩm phần mềm; phát triển hệ thống trí tuệ nhân tạo; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; đầu tư xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đầu tư; thuế; đất đai và pháp luật khác có liên quan.
重点数字科技产品生产与服务提供;软件产品生产;人工智能系统开发;半导体芯片产品的研究开发、设计、生产、封装、测试;人工智能数据中心建设投资,属于特别优惠投资行业、领域,依照投资、税收、土地管理及相关法律法规的规定享受优惠与支持政策。
3.Dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm; dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo có quy mô đầu tư lớn thuộc đối tượng dự án ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt theo quy định tại Luật Đầu tư thì được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; đất đai và pháp luật khác có liên quan.
重点数字科技产品生产项目;半导体芯片产品的研究开发、设计、生产、封装、测试项目;大规模投资的人工智能数据中心建设项目,若属于《投资法》规定的特别投资优惠与支持对象,则依照企业所得税、土地管理及相关法律法规的规定享受优惠。
4.Dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm; dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo được nhà nước hỗ trợ trực tiếp chi phí đầu tư xây dựng nhà máy, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị máy móc từ nguồn chi đầu tư phát triển từ ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.
重点数字科技产品生产项目;半导体芯片产品的研究开发、设计、生产、封装、测试项目;人工智能数据中心建设项目,可依照国家预算法及相关法律规定,从地方财政发展投资资金中获得国家直接支持,用于工厂、技术基础设施、机械设备投资的费用。
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho các dự án quy định tại khoản này phù hợp với điều kiện của địa phương.
省级人民委员会根据地方条件,对本款规定的项目从地方财政获得支持的标准、条件、程序、手续、内容及支持额度作出规定。
5.Doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn, dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo được hưởng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về hải quan.
实施重点数字科技产品生产项目、半导体芯片产品的研究开发、设计、生产、封装、测试项目、人工智能数据中心建设项目的企业,依照海关法律规定享受优先制度。
Điều 29. Hỗ trợ, ưu đãi dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số
第二十九条对数字工业、数字科技创新创业项目的支持与优惠
1.Dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đầu tư; thuế; đất đai và pháp luật khác có liên quan.
数字工业、数字科技创新创业项目属于特别优惠投资行业、领域,依照投资、税收、土地管理及相关法律法规的规定享受优惠与支持政策。
2.Dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số được hỗ trợ kinh phí trực tiếp từ ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hoặc từ Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số cho các hoạt động bao gồm:
数字工业、数字科技创新创业项目可根据《国家预算法》或数字工业、数字科技发展计划的规定,从地方财政获得直接资金支持,用于以下活动:
a)Đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số;
数字工业、数字科技人力资源发展培训;
b)Thu hút nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, nhân tài công nghệ số;
吸引高质量数字工业、数字科技人力资源、数字科技人才;
c)Nghiên cứu và phát triển; sản xuất thử nghiệm;
研究与开发;试生产;
d)Tư vấn khởi nghiệp;
创业咨询;
đ) Mua công nghệ và đổi mới công nghệ.
技术购买与技术革新。
3.Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này phù hợp với điều kiện của địa phương.
省级人民委员会根据地方条件,对本条第2款规定的支持内容,从地方财政获得支持的标准、条件、程序、手续、内容及额度作出规定。
Mục 7. PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHO CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ
第七节 为数字工业、数字科技发展市场
Điều 30. Hoạt động phát triển thị trường cho doanh nghiệp công nghệ số
第三十条为数字科技企业发展市场的活动
1.Hoạt động phát triển thị trường cho doanh nghiệp công nghệ số:
为数字科技企业发展市场的活动包括:
a)Cung cấp thông tin thị trường, nhu cầu, xu hướng phát triển của công nghệ, tiêu chuẩn và các chuỗi cung ứng quốc tế về sản phẩm, dịch vụ công nghệ số;
提供关于数字科技产品、服务的市场信息、需求、技术发展趋势、标准及国际供应链信息;
b)Nâng cao năng lực tổ chức sản xuất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật trong nước và quốc tế;
提升生产能力,提高数字科技产品、服务质量,以满足国内及国际标准、规范、技术要求;
c)Tuyên truyền quảng bá các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Việt Nam trên các phương tiện truyền thông;
通过媒体渠道宣传推广越南数字科技产品、服务;
d)Thúc đẩy chuyển đổi số trong hoạt động công nghiệp công nghệ số;
促进数字工业、数字科技活动中的数字化转型;
đ) Tổ chức các hoạt động kết nối cung cầu cho doanh nghiệp công nghệ số với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, ưu tiên các sản phẩm, dịch vụ có lợi thế cạnh tranh mà trong nước sản xuất được;
组织供需对接活动,连接数字科技企业与国内外组织、个人,优先本国具有竞争优势并能生产的产品、服务;
e)Thúc đẩy hợp tác, liên kết giữa các doanh nghiệp công nghệ số, viện, trường để hình thành hệ sinh thái sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số;
促进数字科技企业、研究院所、高校之间的合作与联动,以形成数字科技产品生产与服务的生态系统;
g) Hỗ trợ người dân tiếp cận, sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sản xuất trong nước;
支持民众接触、使用本国生产的数字科技产品、服务;
h) Hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân cung cấp thông tin, quảng bá, giới thiệu, trao đổi, giao dịch sản phẩm, dịch vụ công nghệ số;
支持企业、个人提供信息,宣传、介绍、交流、交易数字科技产品、服务;
i) Các biện pháp khác nhằm phát triển thị trường cho doanh nghiệp công nghệ số.
为数字科技企业发展市场的其他措施。 - Các hoạt động phát triển thị trường cho doanh nghiệp công nghệ số quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện từ nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số quy định tại Điều 11 của Luật này.
本条第1款规定的为数字科技企业发展市场的活动,由本法第十一条规定的数字工业、数字科技发展资金来源提供资金支持。
Điều 31. Ưu đãi thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng vốn ngân sách nhà nước
第三十一条使用国家预算资金租赁、采购数字科技产品和服务的优惠
1.Các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số đáp ứng quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thì được hưởng ưu đãi về lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
满足科学技术部部长规定的数字科技产品和服务,可依照招标法律规定在承包商选择方面享受优惠。 - Đối với gói thầu thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số quốc gia hoặc theo yêu cầu tại nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo hình thức chỉ định thầu hoặc lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
对于使用国家预算资金租赁、采购数字科技产品和服务的招标项目,用于实施国家数字化转型重点任务或根据国会、国会常务委员会、政府决议,以及政府总理决定的要求进行的,可依照招标法律规定,采取指定招标或特殊情况选择承包商的方式进行。 - Nhà nước đặt hàng cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nghiên cứu, sản xuất và cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm; sản phẩm, dịch vụ công nghệ số thuộc các dự án quan trọng quốc gia, dự án có tính chất, yêu cầu đặc biệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành và địa phương thực hiện theo quy định pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đấu thầu.
国家向组织、企业、个人订购重点数字科技产品和服务的研发、生产与提供;属于国家重点工程、政府、政府总理、部委和地方的具有特殊性质、要求的项目的数字科技产品和服务,其研发、生产与提供应依照科技与创新法律、招标法律规定执行。
Mục 8. PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ
第八节 数字工业、数字科技的可持续发展
Điều 32. Phát triển bền vững trong công nghiệp công nghệ số
第三十二条数字工业、数字科技的可持续发展 - Nhà nước có cơ chế hỗ trợ, ưu tiên thực hiện hoạt động tái sử dụng, tái chế, tái sản xuất, tân trang, sửa chữa và chia sẻ nguồn lực để hình thành chu trình khép kín trong công nghiệp công nghệ số, bảo đảm tiết kiệm nguồn tài nguyên, giảm tác động ô nhiễm môi trường; ưu tiên đầu tư, thuê, mua sắm, đặt hàng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số thân thiện với môi trường.
国家建立支持、优先实施再利用、回收、再制造、翻新、修理和资源共享活动的机制,以在数字工业、数字科技领域形成封闭循环,确保节约资源、减少环境污染影响;优先投资、租赁、采购、订购环保型数字科技产品和服务。 - Doanh nghiệp công nghệ số có trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường; thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ trong công nghiệp công nghệ số; thực hiện nghĩa vụ thuế bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về thuế bảo vệ môi trường, pháp luật về thuế.
数字科技企业有责任遵守环境保护法律规定;回收、处理数字工业、数字科技领域废弃产品;依照环境保护税法及相关税收法律规定履行环境保护税纳税义务。
Điều 33. Phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số thân thiện môi trường
第三十三条环保型数字科技产品和服务的发展 - Sản phẩm, dịch vụ công nghệ số thân thiện môi trường được ưu tiên thực hiện mua sắm xanh đối với dự án đầu tư, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan.
环保型数字科技产品和服务,在投资项目和任务中使用国家预算资金时,应依照环境保护及相关法律规定优先进行绿色采购。 - Nhà nước có cơ chế hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu, cải tiến, chuyển đổi hoạt động công nghiệp công nghệ số để tạo ra sản phẩm, dịch vụ công nghệ số là sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường từ nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số quy định tại Điều 11 của Luật này.
国家建立支持机制,协助组织、企业研究、改进、转型数字工业、数字科技活动,以生产符合环境保护法律规定的环保型数字科技产品和服务,其资金来源于本法第十一条规定的数字工业、数字科技发展资金。
Mục 9. THÔNG TIN VỀ CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ
第九节 数字工业、数字科技相关信息
Điều 34. Hệ thống thông tin quốc gia, cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số
第三十四条国家信息系统、数字工业、数字科技数据库
1.Hệ thống thông tin quốc gia về công nghiệp công nghệ số do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, duy trì, nâng cấp và quản lý phục vụ công tác quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương.
科学技术部建设、维护、升级和管理国家数字工业、数字科技信息系统,服务于数字工业、数字科技的政府管理工作;并与国家数据库、各部委、部级机构、地方数据库进行连接和数据共享。
2.Cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số thuộc Hệ thống thông tin quốc gia về công nghiệp công nghệ số, bao gồm các thông tin sau:
数字工业、数字科技数据库属于国家数字工业、数字科技信息系统,包含以下信息:
a)Thông tin chung, thông tin về nhân lực, sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, báo cáo tài chính công khai của doanh nghiệp công nghệ số;
数字科技企业的基本信息、人力资源、产品、服务信息以及公开的财务报告;
b)Cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có hoạt động, liên quan đến công nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp công nghệ số;
开展或涉及数字工业、数字科技活动、数字科技企业的机关、组织、个人、研究机构、高等院校、职业教育机构;
c) Sản phẩm, dịch vụ công nghệ số; sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm; sản phẩm, dịch vụ công nghệ số hạn chế chuyển giao; sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu; nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, máy móc, công cụ cho công nghiệp bán dẫn được khuyến khích đầu tư phát triển; sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số được cấp phép thử nghiệm có kiểm soát;
数字科技产品、服务;重点数字科技产品、服务;限制转让的数字科技产品、服务;属于禁止进口商品目录的二手数字科技产品;鼓励投资发展的半导体工业原材料、物料、设备、机械、工具;获得许可进行受控试验的数字科技应用产品和服务;
d) Thông tin về khu công nghệ số tập trung;
关于集中数字科技区的信息;
đ) Hệ thống trí tuệ nhân tạo rủi ro cao; hệ thống trí tuệ nhân tạo tác động lớn; sản phẩm công nghệ số tạo ra bởi trí tuệ nhân tạo phải có dấu hiệu nhận dạng;
高风险人工智能系统;高影响力人工智能系统;必须具有标识的人工智能生成数字科技产品;
e) Thông tin về các dự án đầu tư, thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số của cơ quan nhà nước đã triển khai; nhu cầu, kế hoạch đầu tư, thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số của cơ quan nhà nước sẽ triển khai;
国家机关已实施的投资、租赁、采购数字科技产品和服务的项目信息;国家机关将实施的投资、租赁、采购数字科技产品和服务的需求、计划;
g) Kết quả nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, đề tài, quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ số trừ thông tin bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh theo quy định pháp luật;
数字科技产品、服务研究成果,数字科技领域课题、知识产权,国家秘密和依法规定的商业秘密除外;
h) Nguồn nhân lực, dự báo nhu cầu việc làm trong ngành công nghiệp công nghệ số;
数字工业、数字科技行业的人力资源、就业需求预测;
i) Chính sách, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công nghiệp công nghệ số;
与数字工业、数字科技相关的政策、规范性法律文件;
k) Thông tin về kỹ năng công nghệ số;
数字科技技能信息;
l) Thông tin khác có liên quan đến công nghiệp công nghệ số.
与数字工业、数字科技相关的其他信息。 - Nhà nước bảo đảm một phần hoặc toàn bộ kinh phí đầu tư, mua sắm, thuê để xây dựng, duy trì, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp Hệ thống thông tin quốc gia về công nghiệp công nghệ số và xây dựng, duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số từ nguồn tài chính cho công nghiệp công nghệ số quy định tại Điều 11 của Luật này.
国家保障部分或全部投资、采购、租赁资金,用于国家数字工业、数字科技信息系统的建设、维护、管理、运营、保养、升级以及数字工业、数字科技数据库的建设、维护、更新,资金来源为本法第十一条规定的数字工业、数字科技资金。
Điều 35. Trách nhiệm cung cấp, thu thập, cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số
第三十五条提供、收集、更新和管理数字工业、数字科技数据库的责任 - Trách nhiệm cung cấp, thu thập, cập nhật cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số:
提供、收集、更新数字工业、数字科技数据库的责任:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có hoạt động liên quan đến công nghiệp công nghệ số có trách nhiệm cung cấp, cập nhật thông tin trực tuyến hoặc áp dụng phương thức kết nối, chia sẻ dữ liệu trực tuyến vào cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số định kỳ hằng quý hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; bảo đảm thông tin được cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời;
开展或涉及数字工业、数字科技活动的机关、组织、个人、研究机构、高等院校、职业教育机构有责任定期(每季度)或应国家管理机关要求临时提供、更新信息至数字工业、数字科技数据库(在线方式或应用在线数据连接、共享方式),并确保所提供信息准确、完整、及时;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số có trách nhiệm thu thập, cập nhật các thông tin trong cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số từ cơ sở dữ liệu dùng chung trong cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.
数字工业、数字科技国家管理机关有责任依法从国家机关共用数据库中收集、更新数字工业、数字科技数据库中的信息。 - Quản lý cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số:
数字工业、数字科技数据库的管理:
a) Cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số được kết nối, liên thông với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu bộ, ngành, địa phương để cập nhật, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin, phục vụ quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số theo quy định của Luật này và pháp luật khác có liên quan;
数字工业、数字科技数据库应与国家数据库、部委、行业、地方数据库进行连接、互通,以更新、共享、开发利用信息,服务于依据本法及相关法律规定的数字工业、数字科技政府管理工作;
b) Việc xây dựng, cập nhật, duy trì và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số; chia sẻ cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số với các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ;
数字工业、数字科技数据库的建设、更新、维护、开发利用;以及依法与其他国家机关、组织和个人共享数字工业、数字科技数据库,由政府规定;
c) Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ Hệ thống thông tin quốc gia về công nghiệp công nghệ số, cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số theo quy định của pháp luật về giá.
科学技术部根据价格法律规定,决定利用国家数字工业、数字科技信息系统、数字工业、数字科技数据库信息提供的增值产品和服务的价格。
