在越南投资开设企业,需要注意什么法律问题?(一百七十期)

来源:远洋贸易促进有限公司

文章摘要
近年来,越南经济保持较快增长,近十年GDP平均增速在6-7%左右,远高出全球平均增长水平,是亚洲地区近20年除了中国经济增速最快的国家。

近年来,越南经济保持较快增长,近十年GDP平均增速在6-7%左右,远高出全球平均增长水平,是亚洲地区近20年除了中国经济增速最快的国家。为更有效地吸引外国投资,越南政府采取了一系列新措施,包括:减少外国投资者的成本开支,提高外资企业竞争力和经营效益;简化外国投资者申请投资手续;对产品出口比例高、出口产品生产中使用越南原材料多和使用越南劳动力多的外资企业实行优惠政策等。越南也因此受到了投资者的广泛关注,与印度、印度尼西亚一起,被投资者公认为东南亚最值得投资的三大区域。
Các hình thức ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư 2025
2025年《投资法》规定的投资优惠形式
Các hình thức ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư 2025 được quy định nhằm thu hút nguồn lực, khuyến khích phát triển các ngành, lĩnh vực và địa bàn ưu tiên.
2025年《投资法》规定的投资优惠形式旨在吸引资源,鼓励优先发展的行业、领域和地区。
一、Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư 享受投资优惠的对象
Khoản 1 Điều 14 Luật Đầu tư 2025 quy định các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:
2025年《投资法》第十四条第一款规定,享受投资优惠的对象包括:
- Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư;
1.属于投资优惠行业、职业的投资项目;
- Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư;
2.位于投资优惠地区的投资项目;
- Dự án đầu tư có quy mô vốn lớn, dự án đầu tư sử dụng nhiều lao động hoặc dự án đầu tư trọng điểm, quan trọng quốc gia phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.
3.符合政府规定各时期经济社会发展方向的大规模投资项目、使用较多劳动力的投资项目或重点、国家重要投资项目。
二、Các hình thức ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư 2025 2025年《投资法》规定的投资优惠形式
Theo khoản khoản 2 Điều 14 Luật Đầu tư 2025, các hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:
(一)根据2025年《投资法》第十四条第二款,投资优惠形式包括:
- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
1.企业所得税优惠,包括适用低于普通税率的企业所得税税率,并可根据项目执行期限或全程适用;以及依照企业所得税法规定享受免税、减税及其他优惠;
- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
2.对用于形成固定资产的进口货物、用于生产的进口原材料、物资、零部件,依照进出口税法规定免征进口税;
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
3.减免土地使用金、土地租金、土地使用税;
- Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế;
4.加速折旧,增加应纳税所得额计算时的扣除费用;
- Hình thức ưu đãi đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.
政府规定的其他投资优惠形式。
(二)Lưu ý注意:
- Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.
1.投资优惠仅适用于新投资项目和扩建投资项目。
- Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loại ưu đãi đầu tư được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán và đất đai.
2.各类投资优惠的具体优惠幅度,依照税收、会计及土地相关法律的规定执行。
- Ưu đãi về miễn thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các dự án đầu tư sau đây:
3.免征进口税的优惠不适用于下列投资项目:
Dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản;
(1)依照地质与矿产法律规定进行的矿产开采投资项目;
Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền;
(2)生产、经营属于《特别消费税法》规定的特别消费税应税商品、服务的投资项目,但汽车、飞机、游艇生产项目除外;
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở.
(3)依照住房法律规定进行的商品房开发投资项目。
Ưu đãi đầu tư được áp dụng có thời hạn và trên cơ sở kết quả thực hiện dự án của nhà đầu tư. Nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật trong thời gian hưởng ưu đãi đầu tư.
(4)投资优惠仅在特定期限内适用,且以投资者的项目执行成果作为享受依据;投资者在享受该优惠期间,必须持续符合法律规定的优惠适用条件。
Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau thì được áp dụng mức ưu đãi đầu tư cao nhất.Căn cứ khoản 5, 6, 7, 8, 9 Điều 14 Luật Đầu tư.
(5)投资项目如满足不同投资优惠幅度的条件,则适用最高一级的投资优惠。详见《投资法)第14条第5、6、7、8、9款的规定。
Các hình thức hỗ trợ đầu tư theo Luật Đầu tư 2025
三、2025年《投资法》规定的投资支持形式 Các hình thức hỗ trợ đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Đầu tư 2025 bao gồm:
根据2025年《投资法》第十四条第三款规定的投资支持形式包括:
- Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án đầu tư;
1.支持发展投资项目围墙内外技术基础设施和社会基础设施系统;
- Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;
2.支持培训、开发人力资源;
- Hỗ trợ tín dụng;
3.信贷支持;
- Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
4.支持获取生产经营用地;支持根据有权国家机关的决定搬迁生产经营场所;
- Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ;
5.科技支持、技术转让;
- Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin;
6.市场开发支持、信息提供;
- Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển;
7.研究与开发支持;
- Hỗ trợ chuyển đổi xanh, giảm phát thải, thích ứng biến đổi khí hậu và chuyển đổi số;
8.绿色转型、碳减排、适应气候变化及数字化转型支撑;
- Hình thức hỗ trợ đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.
9.政府规定的其他投资扶持形式。
Theo khoản 4 Điều 14 Luật Đầu tư 2025, căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội và khả năng cân đối ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết các hình thức hỗ trợ đầu tư đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, doanh nghiệp đầu tư vào giáo dục và y tế, phổ biến pháp luật, doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và các đối tượng khác.
根据2025年《投资法》第十四条第四款规定,政府可结合各时期经济社会发展方向及国家财政预算平衡能力,具体制定针对以下对象的投资支持实施细则:高新技术企业、科技企业、科技组织,投资于农业农村领域的企业,投资于教育、医疗、法律普及领域的企业,直接服务国防安全的企业及其他对象。
Danh mục ngành nghề và địa bàn ưu đãi đầu tư 2026
附录:2026年度投资优惠行业及地区清单
Từ ngày 01/3/2026, áp dụng danh mục ngành nghề và địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Luật Đầu tư 2025.
自2026年3月1日起,正式适用2025年《投资法》所规定的投资优惠行业及地区目录。
一、Ngành, nghề ưu đãi đầu tư 投资优惠行业

二、Địa bàn ưu đãi đầu tư 投资优惠地区

技术驱动法律,专业成就未来