在越南投资开设企业,需要注意什么法律问题?(七十五)

来源:万益说法

文章摘要
近年来,越南经济保持较快增长,近十年GDP平均增速在6-7%左右,远高出全球平均增长水平,是亚洲地区近20年除了中国经济增速最快的国家。

近年来,越南经济保持较快增长,近十年GDP平均增速在6-7%左右,远高出全球平均增长水平,是亚洲地区近20年除了中国经济增速最快的国家。为更有效地吸引外国投资,越南政府采取了一系列新措施,包括:减少外国投资者的成本开支,提高外资企业竞争力和经营效益;简化外国投资者申请投资手续;对产品出口比例高、出口产品生产中使用越南原材料多和使用越南劳动力多的外资企业实行优惠政策等。越南也因此受到了投资者的广泛关注,与印度、印度尼西亚一起,被投资者公认为东南亚最值得投资的三大区域。
Các khoản thu nhập miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong công ty TNHH một thành viên
一人有限公司免征企业所得税的收入项目
Hiện tại, thu nhập của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có 11 khoản được miễn thuế. Cụ thể như sau:
目前,一人有限公司的收入中有11项可免征企业所得税。具体如下:



  1. Thu nhập của công ty từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.
    公司在经济社会特别困难地区从事种植、养殖、水产养殖、农产品和水产品加工所取得的收入;以及从事海产品捕捞活动所取得的收入。



  • Thu nhập từ trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được ưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế) là thu nhập từ sản phẩm do công ty tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản (bao gồm cả trường hợp công ty mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến).
    享受税收优惠(包括税率优惠和税收减免)的一人有限公司,从事种植(包括人工林产品)、养殖、水产养殖、农产品和水产品加工所取得的收入,是指公司自行种植、养殖、水产养殖所得的产品收入,以及加工农产品、水产品(包括公司购买农产品、水产品进行加工的情况)所取得的收入。
    Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
    享受税收优惠的农产品、水产品加工收入必须同时符合以下条件:

  • Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm từ 30% trở lên.
    农产品、水产品原材料价值占产品生产成本的比例达30%以上;

  • Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính.
    不属于特别消费税征收范围的农产品、水产品加工制成的产品和货物,除非是根据财政部的提议,由政府总理决定征税的情况除外。
    Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải xác định riêng thu nhập sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
    一人有限公司必须单独核算由农产品、水产品加工而成的产品、货物的收入,以享受企业所得税优惠。
    Thu nhập miễn thuế trên bao gồm cả thu nhập từ thanh lý các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng (trừ thanh lý vườn cây cao su), thu nhập từ việc bán phế liệu phế phẩm liên quan đến các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản.
    上述免税收入包括:来自种植、养殖、养殖水产产品的清理(不包括橡胶林的清理)所得收入,以及与种植、养殖、养殖水产和农产品、水产品加工相关的废料、次品销售所得收入。
    Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng của công ty được xác định căn cứ theo mã ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
    公司的种植、养殖和水产养殖产品是根据《越南经济行业分类系统》中对农业、林业和渔业第一级行业代码进行认定的。



  1. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm: thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
    来自直接为农业服务的技术服务所取得的收入,包括:灌溉排水服务收入、翻耕土地服务收入、清理农田渠道服务收入、防治农作物和牲畜病虫害服务收入、以及农产品收获服务收入。

  2. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
    根据科学与技术法律规定,来自履行科学研究与技术开发合同的收入,在合同执行期间可享受免税优惠,但最长不超过自开始产生该合同相关收入之日起的3年。
    Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được miễn thuế tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm;
    根据法律规定以及科技部的指导,首次在越南应用的新技术所生产产品的销售收入,自开始产生销售收入之日起,可享受最长不超过5年的免税优惠。
    Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật.
    按照法律规定,在试生产期间销售试生产产品所取得的收入可享受免税优惠。
    4. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của công ty (không bao gồm thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC).
    一人有限责任公司在一个年度内,若其残疾人、戒毒康复人员和艾滋病病毒感染者的平均雇佣人数占公司全年平均员工总数的30%以上,则其从事商品、服务生产经营活动所取得的收入可享受免税优惠(不包括第78/2014/TT-BTC号通知第7条规定的其他收入)。
    Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc diện được miễn thuế là công ty có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm công ty hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản và phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
    属于免税范围的一人有限责任公司是指年均雇佣劳动人数在20人以上的公司,但不包括从事金融、房地产经营等领域的公司,并且必须同时满足以下条件:



  • Đối với công ty có sử dụng lao động là người khuyết tật (bao gồm cả thương binh, bệnh binh) phải có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về số lao động là người khuyết tật.
    对于雇佣残疾人(包括伤残军人、伤病军人)的公司,必须由有权医疗机构出具有关残疾员工人数的确认文件。

  • Đối với công ty có sử dụng lao động là người sau cai nghiện ma túy phải có giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện của các cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền liên quan.
    对于雇佣戒毒康复人员的公司,必须持有戒毒机构出具的戒毒完成证明,或由相关主管机关出具的确认文件。

  • Đối với công ty có sử dụng lao động là người nhiễm HIV phải có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về số lao động là người nhiễm HIV.
    对于雇佣艾滋病病毒感染者的公司,必须由有权医疗机构出具有关感染者员工人数的确认文件。



  1. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS.
    专门面向少数民族、残疾人、特困儿童、社会不良行为人员、正在戒毒人员、戒毒康复人员以及艾滋病病毒感染者开展职业培训活动所取得的收入。
    Trường hợp cơ sở dạy nghề có cả đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định tương ứng với tỷ lệ học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS trong tổng số học viên.
    若职业培训机构同时招收其他对象,则免税收入部分应根据少数民族、残疾人、特困儿童、社会不良行为人员、正在戒毒人员、戒毒康复人员以及艾滋病病毒感染者在学员总数中所占的比例来确定。
    Thu nhập trên được miễn thuế phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
    上述免税收入必须同时满足以下条件:



  • Cơ sở dạy nghề được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của các văn bản hướng dẫn về dạy nghề.
    职业培训机构的设立和运营须符合有关职业培训的法规和指导性文件的规定。

  • Có danh sách các học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS.
    拥有学员名单,其中包括少数民族人员、残疾人、特困儿童、社会不良行为人员、正在戒毒人员、戒毒康复人员以及艾滋病病毒感染者。



  1. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
    来自与国内企业进行出资、购买股份、合资、联营等经济活动所分得的收入,在受资方、发行股份方、合资或联营方已缴纳企业所得税之后(即使其享受了企业所得税优惠),该部分分配收入可免征企业所得税。
    7. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.
    为在越南开展教育、科学研究、文化、艺术、慈善、人道主义以及其他社会活动而接受的资助款项。
    Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhận tài trợ sử dụng không đúng mục đích các khoản tài trợ trên thì công ty nhận tài trợ phải tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần sử dụng sai mục đích trong kỳ tính thuế phát sinh việc sử dụng sai mục đích.
    如果一人有限责任公司未按规定用途使用上述资助款项,则该公司必须就当期内用于不当用途的部分计算并缴纳企业所得税。
    Công ty nhận tài trợ phải được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán thống kê.
    接受资助的公司必须依法设立并运营,并严格遵守有关会计和统计的法律规定。
    8. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của công ty được cấp chứng chỉ giảm phát thải; các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
    公司首次转让其获发的温室气体减排证书(CERs)所取得的收入可免征企业所得税;此后再次转让的,按照规定缴纳企业所得税。
    Thu nhập này được miễn thuế phải đảm bảo khi bán hoặc chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) phải được cơ quan có thẩm quyền về môi trường xác nhận theo quy định.
    该项免税收入须符合以下条件:在出售或转让温室气体减排证书(CERs)时,必须按照规定经环境主管机关确认。

  2. Thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
    越南信用机构资产管理一人有限责任公司的收入
    10. Phần thu nhập không chia
    不可分配的收入部分



  • Phần thu nhập không chia của các doanh nghiệp xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác (bao gồm cả Văn phòng giám định tư pháp) để lại để đầu tư phát triển doanh nghiệp đó theo quy định của pháp luật chuyên ngành về giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác. Phần thu nhập không chia được miễn thuế không bao gồm trường hợp đơn vị để lại để đầu tư mở rộng các ngành nghề, hoạt động kinh doanh khác không thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác.
    属于教育培训、医疗及其他社会化领域(包括司法鉴定办公室)社会化企业的不可分配收入部分,依据教育培训、医疗及其他社会化领域的相关专业法律规定,用于该企业自身发展投资的,可享受免税优惠。不可分配收入的免税范围不包括用于扩大教育培训、医疗及其他社会化领域之外的行业和经营活动的投资部分。

  • Trường hợp phần thu nhập không chia để lại nêu trên mà các đơn vị có chia hoặc chi sai mục đích sẽ bị truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất tại thời điểm chia hoặc chi sai mục đích và xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.
    若上述不可分配收入部分被单位分配或使用于不符合规定的用途,将被追缴企业所得税,适用分配或使用不当时的税率,并按照税收法律的规定予以处罚。
    11. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
    技术转让收入属于优先转让给位于社会经济条件特别困难地区的组织和个人的领域。

技术驱动法律,专业成就未来