在越南投资开设企业,需要注意什么法律问题?(九)

来源:万益律师事务所

文章摘要
编者按 广西万益律师事务所已与越南维益律师事务所签署了合作备忘录,两家律师事务所及各地办公室将在跨境投资、国际贸易、航运贸易法律事务、航运保险法律事务、海上反走私法律事务、边境贸易刑事犯罪法律事务等方
编者按
广西万益律师事务所已与越南维益律师事务所签署了合作备忘录,两家律师事务所及各地办公室将在跨境投资、国际贸易、航运贸易法律事务、航运保险法律事务、海上反走私法律事务、边境贸易刑事犯罪法律事务等方面构建多维度的合作。
在本文中,维益律师事务所将向各位读者分享外国人在越南工作以及越南劳动合同中有关工资的相关法律知识。本文内容由越南维益律师事务所编写,广西万益律师事务所整理。
近年来,越南经济保持较快增长,近十年GDP平均增速在6-7%左右,远高出全球平均增长水平,是亚洲地区近20年除了中国经济增速最快的国家。为更有效地吸引外国投资,越南政府采取了一系列新措施,包括:减少外国投资者的成本开支,提高外资企业竞争力和经营效益;简化外国投资者申请投资手续;对产品出口比例高、出口产品生产中使用越南原材料多和使用越南劳动力多的外资企业实行优惠政策等。越南也因此受到了投资者的广泛关注,与印度、印度尼西亚一起,被投资者公认为东南亚最值得投资的三大区域。
一、外国人在越南工作时是否需要缴纳社会保险?
Người nước ngoài có phải tham gia bảo hiểm xã hội khi làm việc tại việt nam
在越南,许多企业会雇佣外籍员工从事特定的工作。在雇佣外籍员工时,除了考虑雇佣条件和手续之外,企业还应当关注为外籍员工缴纳社会保险的法律规定。
Sử dụng lao động nước ngoài trong các công việc đặc thù cũng như theo yêu cầu công việc là hoạt động rất phổ biến hiện nay trong các doanh nghiệp tại Việt Nam. Bên cạnh các điều kiện về việc sử dụng lao động nước ngoài, các thủ tục để được xin chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài thì việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động nước ngoài cũng là vấn đề pháp lý mà các doanh nghiệp cần lưu ý.
(一)哪些人必须缴纳社会保险?
Thứ nhất,các đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội
根据越南第143/2018/ND-CP号法令(《社会保险法》和《职业安全与健康法》)第2条对在越南工作的外国员工强制购买社会保险的规定,社会保险的征缴对象包括:
Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết luật bảo hiểm xã hội và luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam, các đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội bao gồm:
1. 持有越南主管部门颁发的工作许可证、执业证书或执业许可证的工作者;
2. 与越南公司签订无期限劳动合同或期限为一年以上的劳动合同的人员;
3. 年龄在60周岁以下的男性、55周岁以下的女性;
4. 不属于企业内部调动的人员(包括正在外国公司工作或者至少有一年被外国企业录用的经历,并被派往越南的商业机构工作的管理人员、董事人员、专家和技术人员)。
1. Người có giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;
2. Người có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam;
3. Người chưa đủ 60 tuổi đối với nam và chưa đủ 55 tuổi đối với nữ;
4. Người không thuộc đối tượng di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, bao gồm người lao động là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật đang làm việc tại doanh nghiệp nước ngoài, đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng và được cử sang làm việc tại hiện diện thương mại ở Việt Nam.
(二)社会保险费的计算方式
Thứ hai,mức đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động nước ngoài
根据越南第143/2018/NĐ-CP号法令第十二条和第十三条的规定,外籍员工社保费的计算方式如下:
Căn cứ Điều 12 và Điều 13 Nghị định 143/2018/NĐ-CP, hàng tháng mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động nước ngoài được tính như sau:


注:
1.社会保险依据劳动合同中规定的工资、工资津贴和其他补贴计算,最高可达基本工资的20倍;
2.与多个用人单位签订合同并参加社保的劳动者,仅对第一份劳动合同缴纳社会保险费,但必须按照已签订的所有劳动合同缴纳劳动事故和职业病保险费。
Lưu ý:
1.Tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác ghi trong hợp đồng lao động, tối đa bằng 20 lần mức lương cơ sở.
2.Người lao động giao kết hợp đồng với nhiều người sử dụng lao động và thuộc diện áp dụng BHXH bắt buộc thì chỉ đóng BHXH với hợp đồng đầu tiên. Riêng đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì phải đóng theo từng hợp đồng đã giao kết.
(三)对社保缴纳中违规行为的处理
Thứ ba,xử lý vi pham trong đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:
根据越南第12/2022/ND-CP号法令第39条的规定,不缴纳强制社保属于违规行为,对该行为的行政处罚具体如下:
Việc trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật. Căn cứ Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:
1.用人单位有不缴纳强制社会保险和失业保险的行为之一的,将处以5千万越南盾至7.5千万越南盾的罚款,不负刑事责任;
1.Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
2.补救措施。对于用人单位的违规行为,有关部门将强制用人单位向社会保险机构足额缴纳社会保险费和失业保险费;
2.Biện pháp khắc phục hậu quả.buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định
3.强迫用人单位根据迟缴、不缴、逃缴、挪用的金额以及时间计算,支付相当于上一年社会保险基金平均投资利率两倍的利息。如果不执行的,国库将根据主管人员、银行、其他信贷机构的要求,负责从用人单位的存款账户中扣除未付以及逾期支付的款项,并按照处罚时国家商业银行公布的最高无期存款利率计收利息,转至社会保险经办机构的账户。
3.Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm
因此,根据越南《企业法》的相关规定,为了保障本单位和外国劳动者的权利,用人单位应当按期足额地缴纳强制社会保险。
Như vậy, đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là việc vô cùng cần thiết để đảm bảo quyền lợi cho người lao động nước ngoài cũng như là để đảm bảo việc áp dụng đúng các quy định pháp luật trong doanh nghiệp.
二、在越南签订劳动合同,需要注意哪些关于工资方面的法律问题?
Vấn đề tiền lương trong hợp đồng lao động
向劳动者支付工资是用人单位必须履行的法定义务之一,应当在劳动合同中明确规定。然而,个别企业在签订劳动合同时,对工资支付的期限与计算方法等内容并没有作出具体的规定,或规定得不明确,例如:“按员工实际上班天数每月支付一次”“工资按公司内部规则支付”等,需要劳动者多加留意。
Thanh toán tiền lương là một trong những nghĩa vụ quan trọng mà người sử dụng lao động phải thực hiện và cần được xác định rõ trong Hợp đồng lao động. Tuy nhiên, trong khi giao kết Hợp đồng lao động, tại một số doanh nghiệp vẫn tồn tại những quy định không cụ thể về thời hạn trả lương trong hợp đồng, ví dụ:“trả một lần hằng tháng theo ngày làm việc có hưởng lương thực tế, thời điểm trả lương theo quy định nội bộ của công ty”,… hoặc thiếu quy định quan trọng khác về hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương.
(一)在越南法律中,关于工资支付方式和期限的规定
Thứ nhất,quy định của pháp luật về hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương
当前,绝大多数企业在劳动合同中对工作内容、地点、时间、休息时间、劳动防护用品等未作出详细的规定,其中最常见的是对工资支付方面的规定(工资支付的方式和期限等)。
Vấn đề mà nhiều doanh nghiệp thường mắc phải hiện nay là việc Hợp đồng lao động có nội dung chưa được cụ thể, chi tiết về: nội dung công việc, địa điểm thực hiện công việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, trang bị bảo hộ lao động,…trong đó phổ biến nhất là việc quy định còn sơ sài đối với nội dung tiền lương (hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương,…).
根据越南2019年《劳动法》第21条和越南第10/2020/TT-BLDTBXH号法令第3条的规定,对工资支付的方式和期限的规定如下:
Tuy nhiên, Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH đã đặt ra những yêu cầu về tính cụ thể đối với điều khoản về hình thức trả tiền lương, kỳ hạn trả lương như sau:
1.工资支付方式由双方根据越南2019年《劳动法》第96条的规定确定,具体如下:
1.Hình thức trả lương do hai bên xác định theo quy định tại Điều 96 của Bộ luật Lao động 2019, cụ thể:
(1)企业与员工可约定按时间、产品或以计件的方式支付工资;
(2)工资以现金或银行转账的方式支付。通过向员工的个人银行账户支付工资的,企业应当缴纳开户及工资转账时所产生的相关费用。
(1)doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán;
(2)lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì doanh nghiệp phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.
2.工资支付期限由双方根据越南2019年《劳动法》第97条的规定确定,具体如下:
2.Kỳ hạn trả lương do hai bên xác định theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật Lao động 2019, cụ thể:
(1)领取小时工资、日工资和周工资的雇员,企业应当在工作时间、工作天数和工作周完毕后支付或在双方约定的时间内一次性支付,且必须在应当支付之日起15天内将工资结清;
(1)người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá (15 ngày) phải được trả gộp một lần;
(2)领取月薪的员工应当在每月或半月领取一次工资,工资支付的时间由双方约定;
(2)người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ;
(3)按产品或按件支付工资的员工按照双方的约定领取工资;如果工作必须在几个月内完成的,则根据当月完成的工作量预支月薪。因不可抗力因素,企业采取补救措施后仍不能按时支付工资的,不得延期(超过30日);逾期(超过15日)支付工资的,企业必须向员工补偿相当于企业应当在支付工资时银行公布的定期存款利率(1个月)计算的逾期付款利息的金额。
(3)người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà doanh nghiệp đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá (30 ngày); nếu trả lương chậm từ (15 ngày) trở lên thì doanh nghiệp phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn (01 tháng) do ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
可见,关于越南企业支付工资的义务,在越南2019年《劳动法》中作出了具体的规定,明确了工资支付的时间以及方式等。因此,如果越南企业的劳动合同中未明确工资支付的时间或者支付方式的,企业将会因劳动合同约定不完整而受到行政违法处罚。
Có thể thấy, liên quan đến nghĩa vụ trả lương, Bộ luật Lao động 2019 dành rất nhiều điều khoản quy định vấn đề này, trong đó yêu cầu phải ấn định rõ một thời điểm trả lương và có tính chu kỳ. Do đó, trường hợp Hợp đồng lao động của doanh nghiệp không xác định rõ thời điểm trả lương hoặc không quy định hình thức trả lương, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính do giao kết Hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của Hợp đồng lao động.
(二)劳动合同合规措施
Thứ hai,giải pháp/hướng tuân thủ
越南企业可依法根据具体情况确定工资的支付方式和时间。因此,为了避免行政处罚,越南企业应对已签订的劳动合同进行审核及调整,以规范合同范本中支付工资的相关条款。
Vấn đề hình thức trả lương và thời hạn trả lương hoàn toàn là những vấn đề mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được. Do đó, để bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật cũng như tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính, doanh nghiệp cần rà soát và điều chỉnh các Hợp đồng lao động đã giao kết, đồng thời điều chỉnh mẫu Hợp đồng lao động của doanh nghiệp liên quan đến điều khoản về trả lương cho người lao động.
技术驱动法律,专业成就未来