在越南投资开设企业,需要注意什么法律问题?(五十九)

来源:远洋贸易促进有限公司

文章摘要
近年来,越南经济保持较快增长,近十年GDP平均增速在6-7%左右,远高出全球平均增长水平,是亚洲地区近20年除了中国经济增速最快的国家。

近年来,越南经济保持较快增长,近十年GDP平均增速在6-7%左右,远高出全球平均增长水平,是亚洲地区近20年除了中国经济增速最快的国家。为更有效地吸引外国投资,越南政府采取了一系列新措施,包括:减少外国投资者的成本开支,提高外资企业竞争力和经营效益;简化外国投资者申请投资手续;对产品出口比例高、出口产品生产中使用越南原材料多和使用越南劳动力多的外资企业实行优惠政策等。越南也因此受到了投资者的广泛关注,与印度、印度尼西亚一起,被投资者公认为东南亚最值得投资的三大区域。
Các tổ chức, cá nhân nước ngoài nào kinh doanh tại Việt Nam không bị áp dụng thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2025?
自2025年7月1日起,哪些在越南开展经营活动的外国组织和个人不适用增值税政策?
Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân Chuyên viên pháp lý Tô Quốc Trình
由阮蕊欣律师与苏国程法律专员提供咨询
Bộ Tài chính đã có Thông tư hướng dẫn các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không bị áp dụng thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2025.
财政部已发布通知,指导自2025年7月1日起在越南经营的外国组织和个人不适用增值税。
Ngày 01/7/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thực hiện Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
2025年7月1日,越南财政部长颁布第69/2025/TT-BTC号通知,详细规定《增值税法》若干条款,并指导实施第181/2025/NĐ-CP号议定《关于实施〈增值税法〉若干条款的详细规定》。
Các đối tượng nước ngoài bị áp dụng thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2025
自2025年7月1日起需缴纳增值税的外国主体
Cụ thể, tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC áp dụng đối với:
具体而言,根据第69/2025/TT-BTC号通知第9条第1款的规定,增值税适用于在越南从事经营的外国组织和个人,具体包括以下对象:
(1) Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam.
在越南经营的外国组织包括在越南设有常设机构或未设常设机构的外国组织;外国个人包括在越南的居民或非居民的(以下统称为外国承包商和外国分包商)。
(2) Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức, nhân Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ; bao gồm cả trường hợp uỷ quyền hoặc thuê tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam.
外国组织、个人在越南从事部分或全部商品分销、服务提供活动,其中外国组织、个人仍对交付给越南组织、个人的商品保有所有权,或对分销、广告、市场营销费用、服务质量、商品质量承担责任,或决定商品销售价格或服务提供价格;包括授权或雇佣越南组织、个人执行部分分销服务或其他与商品销售相关服务的情形。
(3) Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài.
外国组织、个人通过越南的组织、个人进行谈判并以外国组织、个人的名义签署合同。
(4) Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại.
外国组织、个人根据越南有关贸易的法律,在越南市场行使出口权、进口权和分销权,采购商品用于出口,或向越南商人销售商品。
Các tổ chức, cá nhân nước ngoài nào kinh doanh tại Việt Nam bị áp dụng thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2025?
自2025年7月1日起,哪些在越南经营的外国组织、个人将被适用增值税?
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC không áp dụng đối với:
根据第69/2025/TT-BTC号通告第9条第2款的规定,以下在越南经营的外国组织、个人不适用第9条所规定的增值税政策:



  • Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
    按照越南法律规定成立的组织;

  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới hình thức giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chỉ phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).
    向越南组织、个人提供货物的外国组织、个人,但不附带在越南境内提供服务,并以在外国口岸交货的形式进行:由卖方承担与货物出口和在外国口岸交货相关的一切责任、费用和风险;由买方承担从外国口岸接收、运输货物回越南的所有责任、费用和风险(即使在外国口岸交货合同中包含保修条款,保修责任仍属于卖方)。

  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới hình thức giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).
    向越南组织、个人提供货物的外国组织、个人,但不附带在越南境内提供服务,并以在越南口岸交货的形式进行:由卖方承担与货物在越南口岸交付前的所有责任、费用和风险;由买方承担自越南口岸接收并运输货物的所有责任、费用和风险(即使在越南口岸交货的合同中包含保修条款,保修责任仍由卖方承担)。

  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ sửa chữa (có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo) phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn) cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ này được thực hiện ở nước ngoài.
    向越南组织、个人提供交通工具、机械、设备(包括海底电缆、传输设备)维修服务的外国组织、个人(无论是否包含更换材料、设备),但这些服务在境外完成。

  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet) cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ này được thực hiện ở nước ngoài.
    向越南组织、个人提供广告、市场推广服务(不包括互联网广告和市场推广)的外国组织、个人,且该服务在境外完成;

  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ xúc tiến đầu tư và thương mại cho tổ chức, cả nhân Việt Nam mà các dịch vụ này được thực hiện ở nước ngoài.
    向越南组织、个人提供投资和贸易促进服务的外国组织、个人,且该服务在境外完成;

  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ môi giới bán hàng hóa, môi giới cung cấp dịch vụ ra nước ngoài cho tổ chức, сá nhân Việt Nam mà các dịch vụ này được thực hiện ở nước ngoài.
    向越南组织、个人提供商品销售或服务输出中介服务的外国组织、个人,且该服务在境外完成;

  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến) cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ này được thực hiện ở nước ngoài.
    向越南组织、个人提供培训服务(不包括在线培训)的外国组织、个人,且该服务在境外完成;

  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ chia cước (cước thanh toán) dịch vụ, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài; dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo quy định của Luật Viễn thông; dịch vụ chia cước (cước thanh toán) dịch vụ bưu chính quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài theo quy định của Luật Bưu chính, các điều ước quốc tế về Bưu chính mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia ký kết cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ này được thực hiện ở nước ngoài.
    向越南组织、个人提供以下服务的外国组织、个人,且这些服务在境外完成:包括按照《电信法》规定提供越南与境外之间的国际电信费用分摊(结算)服务、外国传输线路和卫星频段租赁服务;以及按照《邮政法》和越南签署的相关国际邮政公约规定提供越南与境外之间的国际邮政费用分摊(结算)服务;

  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hàng hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công.
    使用保税仓库、内陆港(ICD)作为货物仓储地点,以支持国际运输、过境、转口、存储或用于为其他企业进行加工的外国组织、个人;

  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ khác cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà việc cung cấp các hàng hóa, dịch vụ này được thực hiện ở nước ngoài và không tiêu dùng tại Việt Nam.
    向越南组织、个人提供其他商品或服务的外国组织、个人,前提是该商品或服务的提供在境外进行,且不在越南境内消费使用。

技术驱动法律,专业成就未来